Tháng Tư 14, 2021, 06:23:54 PM -
 
   Trang chủ   Trợ giúp Feedback Tìm kiếm Đăng ký Trợ giúp  
 
Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. Đã đăng ký nhưng quên email kích hoạt tài khoản?

 
Các ngày Lễ - Vía Âm lịch Tra ngày
闡 舊 邦 以 輔 新 命,極 高 明 而 道 中 庸
Xiển cựu bang dĩ phụ tân mệnh, cực cao minh nhi đạo Trung Dung
Làm rõ [học thuật] của nước xưa để giúp vận mệnh mới; đạt đến chỗ tối cao minh mà giảng về Trung Dung.
Trang: 1 2 3 [4]   Xuống
  In  
 
Tác giả Chủ đề: TAM TỰ KINH -- 三 字 經  (Đọc 12245 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
 
 
 
nguyenthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 1806

Cảm Ơn
-Gửi: 16061
-Nhận: 6168



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #45 vào lúc: Tháng Tám 15, 2014, 12:37:05 AM »

(tt)


44 Nhân di tử kim mãn doanh


人遺子,金滿籯;

我教子,惟一經。

勤有功,戲無益;

戒之哉,宜勉力。
   

Nhân di tử, kim mãn doanh;

Ngã giáo tử, duy nhất kinh.

Cần hữu công, hí vô ích;

Giới chi tai, nghi miễn lực.

    Người ta để lại cho con đầy rương vàng
    Ta dạy con chỉ có một bộ sách.
    Siêng thì có công, ham chơi thì vô ích
    Khuyên răn trò gắng sức học.


Người ta để lại cho con vàng rồng đầy rương; ta dạy cho con chỉ một bộ sách.

Siêng thì có công, ham chơi thì không có ích. Khuyên răn trò gắng sức học.
   
HẾT


(xem tiếp phần Phụ Lục :- Hán-Âm-Nghĩa)
Logged

安然
愉身自在勿生煩
無念真心主現前
寂省清涼緣不著
沙婆世界任隨緣

Thân đang tự tại chớ sinh phiền,
Bình phẳng trong tâm khỏi đảo điên.
Lặng, tỉnh, trong, vui luôn chẳng đổi,
Ta-bà thế giới cứ  tuỳ duyên.
 
 
 
nguyenthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 1806

Cảm Ơn
-Gửi: 16061
-Nhận: 6168



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #46 vào lúc: Tháng Tám 15, 2014, 12:41:44 AM »

PHỤ  LỤC

***


A./ CHÁNH VĂN :-


三字經全文

    人之初 性本善 性相近 習相遠 
    苟不教 性乃遷 教之道 貴以專
    昔孟母 擇鄰處 子不學 斷機杼
    竇燕山 有義方 教五子 名俱揚
    養不教 父之過 教不嚴 師之惰
    子不學 非所宜 幼不學 老何為
    玉不琢 不成器 人不學 不知義
    為人子 方少時 親師友 習禮儀
    香九齡 能溫席 孝於親 所當執
    融四歲 能讓梨 弟於長 宜先知
    首孝悌 次見聞 知某數 識某文
    一而十 十而百 百而千 千而萬
    三才者 天地人 三光者 日月星
    三綱者 君臣義 父子親 夫婦順
    曰春夏 曰秋冬 此四時 運不窮
    曰南北 曰西東 此四方 應乎中
    曰水火 木金土 此五行 本乎數
    曰仁義 禮智信 此五常 不容紊
    稻梁菽 麥黍稷 此六穀 人所食
    曰喜怒 曰哀懼 愛惡欲 七情具
    匏土革 木石金 與絲竹 乃八音
    高曾祖 父而身 身而子 子而孫
    自子孫 至玄曾 乃九族 人之倫
    父子恩 夫婦從 兄則友 弟則恭
    長幼序 友與朋 君則敬 臣則忠
    此十義 人所同 凡訓蒙 須講究
    詳訓詁 明句讀 為學者 必有初
    小學終 至四書 論語者 二十篇 
    群弟子 記善言 孟子者 七篇止 
    講道德 說仁義 作中庸 子思筆
    中不偏 庸不易 作大學 乃曾子
    自修齊 至平治 孝經通 四書熟
    如六經 始可讀 詩書易 禮春秋 
    號六經 當講求 有連山 有歸藏
    有周易 三易詳 有典謨 有訓誥
    有誓命 書之奧 我周公 作周禮
    著六官 存治體 大小戴 註禮記
    述聖言 禮樂備 曰國風 曰雅頌
    號四詩 當諷詠 詩既亡 春秋作
    寓褒貶 別善惡 三傳者 有公羊
    有左氏 有穀梁 經既明 方讀子
    撮其要 記其事 五子者 有荀揚
    文中子 及老莊 經子通 讀諸史
    考世系 知終始 自羲農 至黃帝
    號三皇 居上世 唐有虞 號二帝
    相揖遜 稱盛世 夏有禹 商有湯
    周文武 稱三王 夏傳子 家天下
    四百載 遷夏社 湯伐夏 國號商
    六百載 至紂亡 周武王 始誅紂
    八百載 最長久 周轍東 王綱墜
    逞干戈 尚遊說 始春秋 終戰國
    五霸強 七雄出 嬴秦氏 始兼併
    傳二世 楚漢爭 高祖興 漢業建
    至孝平 王莽篡 光武興 為東漢
    四百年 終於獻 魏蜀吳 爭漢鼎
    號三國 迄兩晉 宋齊繼 梁陳承
    為南朝 都金陵 北元魏 分東西
    宇文周 與高齊 迨至隋 一土宇
    不再傳 失統緒 唐高祖 起義師
    除隋亂 創國基 二十傳 三百載
    梁滅之 國乃改 梁唐晉 及漢周
    稱五代 皆有由 炎宋興 受周禪
    十八傳 南北混 遼與金 皆稱帝
    元滅金 絕宋世 輿圖廣 超前代
    九十年 國祚廢 太祖興 國大明
    號洪武 都金陵 迨成祖 遷燕京
    十六世 至崇禎 閹禍後 寇內訌
    闖逆變 神器終 廿二史 全在茲
    載治亂 知興衰 讀史者 考實錄
    通古今 若親目 口而誦 心而惟
    朝於斯 夕於斯 昔仲尼 師項橐
    古聖賢 尚勤學 趙中令 讀魯論
    彼既仕 學且勤 披蒲編 削竹簡
    彼無書 且知勉 頭懸樑 錐刺骨
    彼不教 自勤苦 如囊螢 如映雪
    家雖貧 學不輟 如負薪 如掛角
    身雖勞 猶苦卓 蘇老泉 二十七
    始發憤 讀書籍 彼既老 猶悔遲
    爾小生 宜早思 若梁灝 八十二
    對大廷 魁多士 彼既成 眾稱異
    爾小生 宜立志 瑩八歲 能詠詩
    泌七歲 能賦碁 彼穎悟 人稱奇
    爾幼學 當效之 蔡文姬 能辨琴
    謝道韞 能詠吟 彼女子 且聰敏
    爾男子 當自警 唐劉晏 方七歲
    舉神童 作正字 彼雖幼 身己仕
    爾幼學 勉而致 有為者 亦若是
    犬守夜 雞司晨 茍不學 曷為人
    蠶吐絲 蜂釀蜜 人不學 不如物
    幼而學 壯而行 上致君 下澤民
    揚名聲 顯父母 光於前 裕於後
    人遺子 金滿籯 我教子 惟一經
    勤有功 戲無益 戒之哉 宜勉力

(xem tiếp phần âm)
Logged

安然
愉身自在勿生煩
無念真心主現前
寂省清涼緣不著
沙婆世界任隨緣

Thân đang tự tại chớ sinh phiền,
Bình phẳng trong tâm khỏi đảo điên.
Lặng, tỉnh, trong, vui luôn chẳng đổi,
Ta-bà thế giới cứ  tuỳ duyên.
 
 
 
nguyenthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 1806

Cảm Ơn
-Gửi: 16061
-Nhận: 6168



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #47 vào lúc: Tháng Tám 15, 2014, 12:44:33 AM »

(tt)

TAM TỰ KINH


***

B.- PHIÊN   ÂM:-   


1. Nhân chi sơ, Tính bổn thiện.
2. Tính tương cận ; Tập tương viễn.
3. Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên.
4. Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên:
5. Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử,
6. Tử bất học, Đoạn cơ trữ.
7. Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương,
8. Giáo ngũ tử, Danh câu dương.
9. Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá;
10. Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa.
11. Tử bất học, Phi sở nghi.
12. Ấu bất học, Lão hà vi ?
13. Ngọc bất trác, Bất thành khí,
14. Nhơn bất học, Bất tri lý.
15. Vi nhơn tử, Đương thiếu thì,
16. Thân sư hữu Tập lễ nghi.
17. Hương cửu linh, Năng ôn tịch;
18. Hiếu ư thân, Sở đương thức.
19. Dong tứ tuế, Năng nhượng lê;
20. Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri.
21. Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn.
22. Tri mỗ số, Thức mỗ danh:
23. Nhứt nhi thập, Thập nhi bá,
24. Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn.
25. Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn.
26. Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh.
27. Tam cương giả : Quân thần nghĩa,
28. Phụ tử thân, Phu phụ thuận.
29. Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông,
30. Thử tứ thì, Vận bất cùng.
31. Viết : Nam, Bắc, Viết : Tây, Đông,
32. Thử tứ phương, Ứng hồ trung.
33. Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ,
34. Thử ngũ hành, Bổn hồ số.
35. Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín.
36. Thử ngũ thường, Bất dong vặn.
37. Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc,
38. Thử lục cốc, Nhơn sở thực.
39. Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ,
40. Thử lục súc, Nhơn sở tự.
41. Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ.
42. Ái, ố, dục, Thất tình cụ.
43. Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm,
44. Dữ ty, trúc, Nãi bát âm.
45. Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân,
46. Thân nhi tử, Tử nhi tôn.
47. Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền,
48. Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân.
49. Phụ tử ân, Phu phụ tùng,
50. Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung,
51. Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng,
52. Quân tắc kính, Thần tắc trung,
53. Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng.
54. Phàm huấn mông, Tu giảng cứu
55. Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu.
56. Vi học giả, Tất hữu sơ:
57. Tự Tiêu-học, Chí Tứ thơ:
58. Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên,
59. Quần đệ-tử Ký thiện ngôn;
60. Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ,
61. Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa;
62. Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp:
63. Trung bất thiên, Dung bất dịch;
64. Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử,
65. Tự tu, tề Chí bình, trị.
66. Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục,
67. Như Lục Kinh, Thủy khả độc.
68. Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
69. Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu.
70. Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng,
71. Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường.
72. Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo
73. Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo.
74. Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ,
75. Trứ lục điển, Tồn trị thể.
76. Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký,
77. Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị.
78. Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng,
79. Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng.
80. Thi ký vong, Xuân-thu tác,
81. Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác.
82. Tam truyện giả : Hữu Công-dương,
83. Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương.
84. Kinh ký minh, Phương độc tử,
85. Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự.
86. Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương,
87. Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang.
88. Kinh, tử thông, Độc chư sử.
89. Khảo thế hệ, Tri chung, thủy.
90. Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế,
91. Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế.
92. Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế,
93. Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế.
94. Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang,
95. Châu Văn, Võ, Xưng Tam Vương.
96. Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ,
97. Tứ bá tải, Thiên Hạ xã.
98. Thương phạt Hạ, Quốc hiệu Thương,
99. Lục bá tải, Chí Trụ vong.
100. Châu Võ-vương Thủy tru Trụ,
101. Bát bá tải, Tối trường cửu.
102. Châu triệt Đông, Vương cương trụy.
103. Sính can qua, Thượng du thuyết.
104. Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc,
105. Ngũ bá cường, Thất hùng xuất.
106. Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính,
107. Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh.
108. Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến.
109. Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán.
110. Quang-Võ hưng, Vi Đông-Hán,
111. Tứ bá niên, Chung ư Hiến.
112. Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh,
113. Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn.
114. Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa,
115. Vi Nam triều, Đô Kim-lăng.
116. Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây,
117. Vũ-văn Châu, Dữ Cao Tề.
118. Đãi chí Tùy, Nhứt thổ vũ,
119. Bất tái truyền, Thất thống tự.
120. Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư,
121. Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ,
122. Nhị thập truyền, Tam bá tải.
123. Lương diệt chi, Quốc nãi cải.
124. Lương, Đường, Tấn Cập Hán, Châu
125. Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do.
126. Viêm-Tống hưng, Thọ Châu thiện,
127. Thập bát truyền, Nam, Bắc hỗn.
128. Liêu dữ Kim Giai xưng đế.
129. Nguyên diệt Kim, Tuyệt Tống thế.
130. Lỵ Trung-quốc, Kiêm Nhung, Địch,
131. Cửu thập niên, Quốc tộ phế.
132. Thái-tổ hưng, Quốc Đại-Minh,
133. Hiệu Hồng-võ, Đô Kim-lăng.
134. Đãi Thành-tổ, Thiên Yên kinh.
135. Thập thất thế, Chí Sùng-trinh,
136. Quyền yêm tứ, Khấu như lâm.
137. Chí Lý-Sấm, Thần khí phần.
138. Ưng cảnh mệnh, Thanh Thái-tổ
139. Tĩnh tứ phương, Khắc đại định.
140. Chấp nhứt sử, Tuyền tại ty,
141. Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy.
142. Độc sử giả Khảo thật lục,
143. Thông cổ kim, Nhược thân mục.
144. Khẩu nhi tụng Tâm nhi suy,
145. Triêu ư ty, Tịch ư ty.
146. Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác,
147. Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học.
148. Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận,
149. Bỉ ký sĩ Học thả cần.
150. Phi bồ biên, Tước trúc giản,
151. Bỉ vô thơ, Thả tri miễn.
152. Đầu huyền lương, Chùy thích cổ,
153. Bỉ bất giáo, Tự cần khổ.
154. Như nang huỳnh, Như ánh tuyết,
155. Gia tuy bần, Học bất chuyết.
156. Như phụ tân, Như quải dác,
157. Thân tuy lao, Do khổ học.
158. Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất,
159. Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch.
160. Bỉ ký lão Do hối trì.
161. Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty.
162. Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị,
163. Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ.
164. Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị.
165. Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí.
166. Oanh bát tuế, Năng vịnh thi.
167. Bí thất tuế, Năng phú kỳ.
168. Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ.
169. Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi.
170. Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ;
171. Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm.
172. Bỉ nữ tử, Thả thông minh.
173. Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành.
174. Đường Lưu-Án, Phương thất tuế,
175. Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự.
176. Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ
177. Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí.
178. Hữu vi giả Diệc nhược thị.
179. Khuyển thủ dạ, Kê tư thần,
180. Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ?
181. Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật,
182. Nhơn bất học, Bất như vật.
183. Ấu nhi học, Tráng nhi hành :
184. Thượng trí quân, Hạ trạch dân,
185. Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu.
186. Quang ư tiền, Thùy ư hậu.
187. Nhơn di tử Kim mãn doanh ;
188. Ngã giáo tử, Duy nhứt kinh.
189. Cần hữu công, Hý vô ích.
190. Giới chi tai, Nghi miễn lực.




(xin xem phần dịch nghĩa tóm tắt)
Logged

安然
愉身自在勿生煩
無念真心主現前
寂省清涼緣不著
沙婆世界任隨緣

Thân đang tự tại chớ sinh phiền,
Bình phẳng trong tâm khỏi đảo điên.
Lặng, tỉnh, trong, vui luôn chẳng đổi,
Ta-bà thế giới cứ  tuỳ duyên.
 
 
 
nguyenthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 1806

Cảm Ơn
-Gửi: 16061
-Nhận: 6168



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #48 vào lúc: Tháng Tám 15, 2014, 12:46:35 AM »

(tt)

C.- Phần nghĩa tóm tắt:

1. Người thuở đầu, Tánh vốn lành.
2. Tánh nhau gần ; Thói nhau xa.
3. Nếu chẳng dạy, Tánh bèn dời.
4. Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên :
5. Mẹ thầy Mạnh, Lựa láng giềng,
6. Con chẳng học, Chặt khung thoi.
7. Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép,
8. Dạy năm con, Tiếng đều nổi.
9. Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ;
10. Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy.
11. Con chẳng học, Phi lẽ nên.
12. Trẻ chẳng học, Già làm gì ?
13. Ngọc chẳng đẽo, Chẳng nên đồ,
14. Người chẳng học, Chẳng biết lẽ.
15. Làm người con, Đương trẻ lúc,
16. Cận thầy bạn, Tập lễ nghi.
17. Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ;
18. Hiếu với thân, Lẽ nên biết.
19. Dong bốn tuổi Được nhường lê ;
20. Thảo (với) người lớn, Nên hay trước.
21. Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe.
22. Hay mỗ số, Biết mỗ tên :
23. Một đến mười, Mười đến trăm,
24. Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn.
25. Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người.
26. Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
27. Ba giềng là : Nghĩa vua tôi,
28. Cha con thân, chồng vợ thuận.
29. Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông,
30. Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng.
31. Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông,
32. Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa.
33. Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất,
34. Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số.
35. Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin.
36. Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn.
37. (Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc,
38. Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người.
39. Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo,
40. Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người.
41. Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ.
42. Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
43. Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim,
44. Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc).
45. Sơ, cố, nội, Cha đến mình,
46. Mình đến con, Con đến cháu.
47. Từ con, cháu, Tới chắt, chít,
48. Là chín họ, Thứ bậc (của) người.
49. Ơn cha con, Chồng vợ theo,
50. Anh thì thảo, Em thì cung,
51. Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy,
52. Vua thì kính, Tôi thì trung,
53. Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ.
54. Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét
55. Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu.
56. Làm kẻ học, Có ban đầu :
57. Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) :
58. Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên,
59. Bầy đệ tử Chép lời phải ;
60. Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên,
61. Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ;
62. Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp :
63. Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ;
64. Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử,
65. Từ tu, tề, Đến bình, trị.
66. Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách),
67. Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc.
68. (Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
69. Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng.
70. Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng,
71. Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch.
72. Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo
73. Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu.
74. Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ,
75. Bày sáu điển, Còn trị thể.
76. Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký,
77. Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc.
78. Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng,
79. Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng.
80. Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
81. Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ.
82. Ba truyện là : Truyện Công-dương,
83. Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương.
84. Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử,
85. Rút cái cốt, Ghi cái việc.
86. Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương,
87. Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang.
88. (Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử.
89. Xét mối đời, biết trước sau :
90. Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế,
91. Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời.
92. (Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế,
93. Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh.
94. (Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang,
95. (Nhà) Châu (vua) Văn, Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương.
96. (Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ,
97. Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ.
98. (Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương,
99. Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất.
100. (Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ,
101. Tám trăm năm, Rất dài lâu.
102. Châu triệt Đông, rớt giềng vương.
103. Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết.
104. Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc,
105. Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra.
106. Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu,
107. Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ;
108. (Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán.
109. Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp.
110. (Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán,
111. Bốn trăm năm, Tới vua Hiến.
112. (Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán,
113. Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn.
114. (Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp,
115. Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng.
116. Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây,
117. Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề.
118. Kịp đến Tùy, Một cõi đất,
119. Chẳng tái truyền, Mất giềng mối.
120. Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân,
121. Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền,
122. Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm.
123. Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi.
124. (Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu
125. Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ.
126. Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi,
127. Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung.
128. Nước Liêu, Kim Đều xưng đế.
129. Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống.
130. Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch,
131. Chín chục năm, Bỏ ngôi nước.
132. Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh,
133. Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng.
134. Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên.
135. Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh,
136. Quyền quan dông, Giặc như rừng.
137. Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần.
138. Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh
139. Dẹp bốn phương, Định tất cả.
140. Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó,
141. Chép trị, loạn ; Biết hên, xui.
142. Kẻ đọc sử, Xét bổn thật,
143. Thông xưa nay, Như gần mắt.
144. Miệng thì đọc, Lòng thì suy,
145. Sớm ở đó, Chiều ở đó.
146. Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác,
147. Xưa Thánh-hiền Còn siêng học.
148. Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận,
149. Người đã (làm) quan, Học còn siêng.
150. Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre,
151. Người không (có) sách, Lại biết gắng.
152. Đầu treo rường, Dùi đâm về,
153. Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó.
154. Như đom đóm, như ánh tuyết,
155. Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ.
156. Như vác củi, Như treo song,
157. Mình dẫu nhọc, Chịu khó học.
158. Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy,
159. Mới nổi giận, Đọc sách vở.
160. Người đã già, Ăn năn chậm.
161. Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ.
162. Như Lương-Hạo, Tám mươi hai,
163. Chốn Đại-đình, trò đậu đầu.
164. Người muộn nên, Chúng khen lạ.
165. Mày trò nhỏ, Nên lập chí.
166. Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ.
167. Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ.
168. Người thông hiểu, Người khen lạ.
169. Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ).
170. Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ;
171. Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm.
172. Con gái kia, Còn sáng suốt.
173. Mày con trai, Trẻ làm nên.
174. Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi,
175. Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự.
176. Người dẫu nhỏ, Đã làm quan
177. Mày trẻ học, Gắng mà tới.
178. Có kẻ làm Cũng như vậy.
179. Chó giữ đêm, Gà coi sáng,
180. Nếu chẳng học, Sao làm người ?
181. Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật,
182. Người chẳng học, Chẳng bằng vật.
183. Trẻ thì học, Lớn thì làm :
184. Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân,
185. Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ.
186. Rạng đời trước, Tới đời sau.
187. Người cho con Vàng đầy rương ;
188. Ta dạy con, Chỉ một sách.
189. Siêng có công, Giỡn không ích.
190. Răn đó thay, Nên gắng sức.



HẾT
Logged

安然
愉身自在勿生煩
無念真心主現前
寂省清涼緣不著
沙婆世界任隨緣

Thân đang tự tại chớ sinh phiền,
Bình phẳng trong tâm khỏi đảo điên.
Lặng, tỉnh, trong, vui luôn chẳng đổi,
Ta-bà thế giới cứ  tuỳ duyên.
 
 
Trang: 1 2 3 [4]   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Copyright © 2009 | hocthuatphuongdong.vn | admin@hocthuatphuongdong.vn Valid XHTML 1.0! Valid CSS!
Trang được tạo trong 0.075 seconds với 22 câu truy vấn.