Tháng Một 18, 2021, 01:53:35 PM -
 
   Trang chủ   Trợ giúp Feedback Tìm kiếm Đăng ký Trợ giúp  
 
Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. Đã đăng ký nhưng quên email kích hoạt tài khoản?

 
Các ngày Lễ - Vía Âm lịch Tra ngày
闡 舊 邦 以 輔 新 命,極 高 明 而 道 中 庸
Xiển cựu bang dĩ phụ tân mệnh, cực cao minh nhi đạo Trung Dung
Làm rõ [học thuật] của nước xưa để giúp vận mệnh mới; đạt đến chỗ tối cao minh mà giảng về Trung Dung.
Trang: [1]   Xuống
  In  
 
Tác giả Chủ đề: CÚNG ĐẦY THÁNG-CÚNG THÔI NÔI CHO TRẺ-NT (st)  (Đọc 22907 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 07:26:27 AM »

*Lời giới thiệu:- Công việc cúng đầy tháng và cúng giáp năm (tròn tuổi, thôi nôi...) thì tùy theo tập quán từng địa phương mà có cách thức khác nhau. Tôi sưu tầm được năm cách cúng (và còn nhiều cách khác nữa ...). Nay giới thiệu cùng quí huynh đệ tạm tham khảo và chọn theo sở thích để áp dụng, hoặc sửa đổi thay thế chút ít cho phù hợp với phong tục, tập quán địa phương mình.
Ít ra thì cũng có cái để làm chỗ dựa.
Thân ái,
Nhược Thủy

------------------------------------------
Cúng  Mụ  Bà

(đầy tháng)

 *Cách cúng thứ  1 (không rõ nguồn)


*Sắm lễ cúng mụ: 12 miếng nhỏ và 1 miếng to nhất

1/ 13 nắm cơm chim
2/13 nắm xôi chim
3/ 13 con cá nhỏ
4/ 13 con ốc
5/ 13 miếng chả
6/ 13 cái nem rán
7/ 13 miếng giò
8/ 13 con tôm
9/ 13 lát thịt luộc
10/ 13 miếng xu hào xào or luộc
11/ 13 miếng đậu phụ rán
12/ 13 quả đậu luộc
13/ 1 bát canh trong đó có 13 miếng bí
Tất cả nấu chín

*Ngoài ra:

- 12 miếng trầu tiêm cánh phượng và 1 quả cau chúa ở giữa
- 13 bông hoa đủ màu cắm vào 1 lọ
- 13 ngọn nến bé
- 13 lá trầu không
- 13 lễ tiền vàng
- 13 nén hương cắm ở 13 đĩa (13 đĩa đặt xung quanh mâm)
- 13 chén nước sôi để nguội
- 1 đĩa quả đẹp

Lễ xong hoá vàng (đốt giấy tiền vàng bạc). Đổ nước vào chậu dùng khăn lau cho bé. Mẹ ăn 13 thứ, mỗi thứ 1 tí.

* Bài khấn vái cúng:-

Con lạy thần tiên đế
Con lạy chư Phật
Con lạy quan Đương Niên Quản Cai
Con lạy quan Thần Hoàng Bản Thổ, Thổ Địa Chính Thần, đất lành chim đậu
Con lạy mười hai bà mụ:
1- Trần Tứ Nương là bà chị "chủ sinh"
2- Vạn Tứ Nương là bà chị "chủ thai"
3- Nguyễn Tam Nương là bà chị "giám sinh"
4- Tăng Ngũ Nương là bà chị "Bảo Tống" ẵm trao
5- Lâm Tiểu Nương là bà chị "Thụ thai"
6- Lý Đại Nương là bà chị "chuyển sinh"
7- Hứa Đại Nương là bà chị "hộ sản"
8- Lưu Thất Nương là bà chị "chủ nam nữ" định trai gái
9- Mã Ngũ Nương là bà chị " Tống tử "
10- Lâm Nhật Nương là bà chị "an thai"
11- Cao Tứ Nương là bà chị "dưỡng sinh"
12- Trúc Ngũ Nương là bà chị "Bảo tử" (bồng con)

con ở đây thuộc địa chỉ:............................................ ...........................
Họ tên chồng: .................................................. ....................................
Họ tên vợ: .................................................. ..........................................
Con của con tên là:.............................................. .................................
Sinh năm:......................tháng...........ngày. ..............giờ........................

Ngày hôm nay là ngày.................đầy tháng. Con xin dâng giấy sớ tiền vàng lễ nghị đẳng vật: ( đọc lễ vật).
Con lạy các Ngài cùng thập nhị hoá bà bác làm chứng giám, chấp lễ, chấp bái, chấp tờ vàng cánh sớ phù hộ cho hài đồng của con hay ăn chóng lớn, chóng biết đi biết chạy, biết thưa, gia đình thịnh vượng.

(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
langtutamphong, Ham_vui, SGQUAY, MaP, TUYTIEN, chanhnguyen, Phap Luan, chilin1987, maudon, Pha Lê, nguyenthuy, koreadinh, lanhoa, tamsuhocphap, Senvang, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 07:28:57 AM »

(tiếp theo)

Cúng   Mụ  Bà

(đầy  tháng)

 Cách cúng thứ  2

 (theo Viện nghiên cứu Văn hóa Việt Nam)



Việc tổ chức lễ đầy tháng trước là tạ ơn Mụ bà không chỉ nặn ra đứa trẻ, mà còn phù trợ cho “mẹ tròn con vuông”, sau là để trình với nội - ngoại, họ hàng, lối xóm về đứa cháu sau một tháng chào đời - nhưng ít ai nhìn thấy (cả mẹ và con). Đây như là chứng nhận của xã hội về sự tồn tại của một con người, để được nâng niu, chúc tụng, để cộng đồng có trách nhiệm giúp đỡ, cưu mang, che chở...

12 chén chè cúng 12 Mụ bà gồm:

- Mụ bà Trần Tứ Nương, coi việc sanh đẻ (chú sanh)

- Mụ bà Vạn Tứ Nương, coi việc thai nghén (chuyển sanh)

- Mụ bà Lâm Cửu Nương, coi việc thụ thai (thủ thai)

- Mụ bà Lưu Thất Nương, coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé.

- Mụ bà Lâm Nhất Nương, coi việc chăm sóc bào thai (an thai)

- Mụ bà Lý Đại Nương, coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)

- Mụ bà Hứa Đại Nương, coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)

- Mụ bà Cao Tứ Nương, coi việc ở cữ (dưỡng sanh)

- Mụ bà Tăng Ngũ Nương, coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)

- Mụ bà Mã Ngũ Nương, coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)

- Mụ bà Trúc Ngũ Nương, coi việc giữ trẻ (bảo tử)

- Mụ bà Nguyễn Tam Nương, coi việc chứng kiến và giám sát việc sinh đẻ.

Ba Đức thầy bao gồm: Thánh sư, Tổ sư và Tiên sư có chức năng truyền dạy nghề nghiệp (không phải 13 đức thầy).

Sau khi bày lễ vật, một trưởng tộc hoặc người biết thực hành nghi lễ, thắp ba nén hương khấn nguyện: "Hôm nay, ngày (mùng)... tháng... (âl), ngày cháu (nội hay cháu ngoại...) họ, tên... tròn 1 tháng tuổi, gia đình chúng tôi bày mâm lễ vật này, cung thỉnh thập nhị mụ bà và tam đức ông trước về chứng minh nhận lễ, sau tiếp tục phù trợ cho cháu (tên...) mạnh tay, mạnh chân, mau lớn, hiền, ngoan, phù trợ cho gia đình an vui, hạnh phúc".

Sau nghi thức cúng kính là nghi thức khai hoa còn gọi là "bắt miếng". Đứa bé được đặt ngay trên bàn giữa, chủ lễ rót trà thấp hương xin phép bắt miếng. Xong, bồng đứa trẻ một tay, tay kia cầm một nhánh hoa điệp (có thể hoa khác) vừa quơ qua, quơ lại trên miệng cháu bé vừa dạy những lời tốt đẹp như sau:

Mở miệng ra cho có bông, có hoa,

Mở miệng ra cho kẻ thương, người nhớ,

Mở miệng ra cho có bạc, có tiền,

Mở miệng ra cho xóm giềng quý mến...

Tiếp sau là lời chúc mừng và tặng quà hoặc tiền lì xì của khách mời, của dòng họ bà con cho cháu bé và gia đình nhân ngày cháu tròn một tháng tuổi.

*Nhược  Thủy  (st)

(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, MaP, TUYTIEN, chanhnguyen, koreadinh, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy, tamsuhocphap, Senvang, trungkyen, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 07:32:20 AM »

(tiếp theo)

Lễ cúng Mụ  Bà

Cách cúng thứ  3 (không rõ nguồn)



Văn cúng tại gia tiên cùng ngày cúng mụ, bản thần linh, gia tiên tại nhà


Bài cúng ông cai đầu giờ, bà cai đầu giờ


Con lạy chín phương trời, mười phương đất, mười phương chư phật, chư phật mười phương, con lạy chư phương bồ tát, chư hiền thánh tăng.


Con lạy các quan thần linh… (các vị thần cai quản mảnh đất bạn đang ở) nơi con đang ăn, đất con đang ở…. (tại số nhà…), con lạy gia tiên tiền tổ… (ông bà ông vải)


Con lạy bà chúa bào thai, mười hai bà mụ, con lạy gia tiên tiền tổ, ông bà …….về tại số nhà………


Hôm nay là ngày mồng……. tháng …..năm 200… âm lịch, con tên là ……(ông bà nội/ ngoại của bé cúng hộ) kêu thay lạy đỡ cho bố cháu là ………..mẹ cháu là……..sinh ra cháu tên………sinh lúc …….giờ……phút………ngày………thá ng……..năm…….Hôm nay cháu vừa tròn 1 tháng (tính theo âm lịch)


Tín chủ chúng con xin thành tâm tiến lễ hương hoa đăng trà quả thực, tiền vàng kim ngân tài mã, quần áo hài hia.


Con xin kính lạy chư vị thần tiên, chư vị các quan thần linh, các vị tiên địa chủ, các quý nhân chứng lễ cho tín chủ chúng con, phù hộ cho cháu và gia đình, phù hộ cho cháu là ……….(tên con bạn) bình an bản mạnh, hay ăn chóng lớn, bốn mùa được điều hòa, thân căn cự túc, trí tuệ thông minh sáng suốt, học hành tấn tới, công thành danh toại, tài đức vẹn toàn, chún con xin thành tâm kính lễ.


Xin các quan và gia tiên chứng giám lòng thành. (Con nam mô a di đà phật)3 lần


Lễ vật cúng ở bàn thờ gia tiên gồm có:

1.Thịt (1 con gà)
2.Xôi
3.Gạo, muối
4.Rượu (1 chén)
5.Nước (1 cốc)
6.Nến hoặc đèn
7.10 lễ tiền vàng
8.Quả cau lá trầu
9.5 nén hương



Văn cúng cúng mụ tại phòng ở của bé


(Con nam mô a di đà phật)3 lần

Con lạy chín phương trời, mười phương đất, chư phật mười phương, con lạy bà chúa bào thai.

Con lạy 12 bà mụ

Hôm nay là ngày………tháng………năm…….Con là (người khấn hộ: ông/bà nội hoặc ngoại) xin kêu thay lạy đỡ cho bố cháu là…………mẹ cháu là………cháu tên là …………sinh lúc ……giờ…… phút……ngày……tháng……năm………. Hôm nay cháu vừa tròn một tháng (tính theo âm lịch) xin thành tâm tiến lễ dâng lên bà chúa Bào thai, dâng lên 12 bà Mụ hương hoa, qủa thực, kim ngân tài mã, bánh kẹo, cơm, trứng, nước trầu cau và mọi nghi lễ gồm… (liệt kê tên các đồ cúng).


Con xin lạy bà chúa Bào thai, 12 bà Mụ chứng lễ cho gia đình và bố mẹ cháu………..

Con xin lạy bà Mụ thứ 1,2,3,4,5 phù hộ cho cháu hay ăn chóng lớn, dạy cười, dạy nói, dạy đứng, dạy đi.

Con xin lạy bà Mụ thứ 6,7,8,9,10 phù hộ cho cháu được trí tuệ sáng láng, thông minh sáng suốt, văn võ song toàn, sau này học hành tấn tới, công thành danh toại, thành người có nhân, có đức, hiếu thuận với cha mẹ, họ hàng và mọi người.

Con lạy bà Mụ thứ 11, 12 thu hết sài đẹn của cháu đổ ra biển ra sông ra ngòi.

Con lạy bà chúa Bào thai, 12 bà Mụ, chấp khấn, chấp lễ, chấp kêu, chấp cầu phù hộ cho cháu bản mệnh bình an, hay ăn chóng lớn, bốn mùa đều được điều hòa, thân căn cụ túc, trí tuệ thông minh sáng láng, sau này học hành giỏi giang tấn tới, công thành danh toại, là người có ích cho gia đình, xã hội,….

Kính mong bà chúa Bào thai và 12 bà Mụ chứng minh công đức, chứng giám lòng thành.


Lễ vật cúng ở phòng bé ở gồm có:

1.-Chim (Gái 9 con, Trai 7 con)
2.-Cua (Gái 9 con, Trai 7 con)
3.-Ốc (Gái 9 con, Trai 7 con)
4.-13 nắm cơm nhỏ bằng gạo tẻ
5.-13 miếng bánh đúc nhỏ hoặc bánh rán (cái này mình phải mua ở của hàng bánh đúc ở Lê Ngọc Hân, các bạn có thể ra chợ mà mua hoặc đặt trước cho rẻ)
6.-13 miếng trứng hoặc 13 quả trứng chim cút
7.-13 bông hoa (bà nội cún mua hoa hồng)
8.-13 cái bánh kẹo nhỏ
9.-13 miếng trầu têm cánh phượng
10.-13 bộ quần áo (1 bộ to dành cho bà chúa Bào thai, 12 bộ nhỏ cho bà Mụ, các bạn cứ ra hàng mã hỏi là họ biết ngay)
11.-13 nén hương
12.-13 đồng tiền 50.000 đồng (chắc là tùy tâm  )
13.---1 bát nước to


*Ghi chú: Mâm lễ để cạnh giường ở, mẹ bế con ngồi góc giường, lễ xong thì phóng sinh cho chim bay đi, thả cua, ốc ra hồ hoặc sông, lấy một ít đồ ăn đấm mồm cho bé làm phép cho hay ăn chóng lớn, mẹ bé cũng ăn, đồ lộc phân phát cho mọi người và trẻ em cùng ăn


*Nhược   Thủy  (st)

(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, MaP, TUYTIEN, chanhnguyen, koreadinh, chilin1987, maudon, nguyenthuy, tamsuhocphap, Senvang, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 07:35:14 AM »

(tiếp theo)

Cúng Mụ  Bà

*Cách cúng thứ  4 (gộp cả cúng mụ lẫn đầy năm (Thôi nôi) - không rõ nguồn)

Ông bà ta xưa quan niệm rằng: Đứa trẻ được sinh ra là do các vị Đại Tiên (Bà chúa Đầu thai), Tiên Mụ mà trực tiếp là 12 bộ Tiên Nương (12 bà Mụ) nặn ra ban cho. Vì vậy, khi đứa trẻ đầy cữ (đứa trẻ chào đời được 3 ngày), đầy tháng (đứa trẻ chào đời được một tháng), đầy năm (thôi nôi); bố mẹ, ông bà đứa trẻ phải bày tiệc cứng Mụ để tạ ơn các bà Mụ và cầu xin các Mụ ban cho đứa trẻ mọi điều may mắn tốt lành.


*Sắm lễ:

Lễ cúng Mụ phải được làm cẩn thận chu đáo, với các lễ vật bao gồm:-

l) 12 đôi hài xanh giống hệt nhau và một đôi hài cũng màu xanh nhưng to hơn
2) 12 nén vàng xanh giống nhau và một nén vàng xanh to hơn.
3) 12 bộ váy áo đẹp màu xanh giống hệt nhau và một bộ váy áo xanh cắt giống 12 bộ kia nhưng to hơn.
4) 12 miếng trầu cánh phượng giống hệt nhau và một miếng trầu têm cánh phượng to hơn.
5) 12 bộ đồ chơi: Bát,đũa, thìa, chén cốc, con giống, xe cộ, nón, mũ... giống hệt nhau và một bộ giống như vậy nhưng to hơn (những đồ lễ này có thể bằng nhựa, bằng sành sứ).
6) 12 con cua, 12 con ốc, 12 con tôm to nhỏ bằng nhau để sống (có thể đồ chín) là lễ vật dâng cúng 12 bà Mụ.Và mỗi loại một con to hơn hoặc nhiều con (ít nhất ba con) cũng để sống là lễ vật dâng cúng bà Mụ Chúa. (Các con này để vào bát to bày cúng, sau khi cúng xong thì đem cua, ốc thả ra ao, hồ; tôm có thể thụ lộc).
7) Phẩm oản, bánh kẹo, hoa quả chia đều thành 12 phần giống nhau và một phần có đủ phẩm oản, bánh kẹo, hoa quả nhưng lớn hơn (hoặc nhiều hơn).
8) Lễ mặn: Xôi, gà, cơm, canh, các món lễ mặn, rượu. . .
9) Bát hương, lọ hoa tươi nhiều màu, tiền vàng, cốc nước thanh tịnh (bày ở mâm trên cùng lễ mặn).

*Bày lễ:

Bày lễ cúng Mụ mang tính chất thành kính, văn hoá và nghệ thuật, thường bàn lễ cúng Mụ được bày (trình bày) một cách hài hoà, cân đối.

+ Tất cả lễ vật dâng bà Mụ chúa để ở chính giữa phía trên của hương án
+ Lễ vật dâng 12 bà Mụ chia thành 12 phần giống nhau
+ Mâm lễ mặn cùng hương, hoa nước để trên cùng
+ Mâm tôm, cua, ốc để phía dưới


Sau khi bày lễ xong, bố hoặc mẹ cháu bé thắp 3 nén hương, rồi bế cháu bé ra trước án khấn:


*Văn khấn cúng Mụ :-


Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!


- Con kính lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa.

- Con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa.

- Con kính lạy Đệ tam Tiên Mụ đại tiên chúa.

- Con kính lạy Thập nhị bộ Tiên Nương

- Con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương


Hôm nay là ngày…. Tháng….. năm….


Vợ chồng con là ................................. sinh được con (trai, gái) đặt tên là ..............


Chúng con ngụ tại:............................................ .......


Nay nhân ngày đầy tháng (đẫy cữ, đầy năm) chúng con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật và các thứ cúng dâng bầy lên trước án, trước bàn tọa chư vị Tôn thân kính cẩn tâu trình:


Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các đấn g thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu tên là………… sinh ngày…… được mẹ tròn con vuông.


Cúi xin chư vị Tiên Bà, chư vị Tôn Thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì, vuốt ve che chở cho cháu được ăn ngoan, ngủ yên, hay ăn chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô tai, vô ương vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đep, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, kiếp kiếp được hưởng vinh hoa phú quí. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo.


Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.
Nam mô A di Đà Phật
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!


Khi đã khấn xong thì bố hoặc mẹ chắp tay bé lại vái trước án 3 vái sau 3 tuần hương thì lễ tạ. Sau đó gia đình mang vàng mã, váy áo đi hoá, vẩy rượu lúc đang hoá; đem tôm, cua, ốc đi phóng sinh tại các ao, hồ, sông để cầu phúc; các đồ chơi bằng nhựa, sành sứ thì giữ lại cho cháu bé để lấy phước.


Cuối cùng cả gia đình và bạn bè cùng thụ lộc chúc cho bé mọi điều tốt lành


*Nhược  Thủy  (st)



(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
langtutamphong, SGQUAY, MaP, TUYTIEN, chanhnguyen, koreadinh, chilin1987, maudon, nguyenthuy, Senvang
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 07:38:28 AM »

(tiếp theo )

Lễ cúng Mụ  Bà

 Cách cúng thứ  5 (của Cụ Cự Môn)


Cúng Phật: xôi, chuối, hoa quả, 1 lễ vàng
Cúng Gia Tiên: mâm cơm hoặc hoa quả, 1 số lễ vàng (tùy vào số bát hương)
Rượu: 3 chén nhỏ
1 ấm chè nhỏ và bộ chén

(Khấn) Nam mô độ đàn giáo chủ, thiên chủ, thiên nhỡn, đại từ, đại bi, tâm thành cứu khổ nạn, linh cảm, Quan Thế Âm Bồ Tát (khấn 3 lần)


Quan Thổ công, Táo Quân, Thần Linh đất nước, Thành Hoàng bản thổ sở tại:


Hôm nay ngày...tháng....năm 200..,(Dương lịch) tức ngày....tháng....năm.... (Âm Lịch)
Tín chủ tên là:.............................(tên của bố đứa trẻ)
thành tâm tu sửa lễ vật. Con xin dâng lễ đầy tháng cho trẻ sơ sinh tên là:..............................., sinh ngày.......tháng........năm....(Dương lịch), tức ngày.......tháng........năm.....(Âm lịch)


                                                Thỉnh   Mụ

Nam mô đức Phật Di Đà (3 lần)
Thỉnh mời Chúa Mụ mà ra đáo đàn
Mười hai bà mụ khôn ngoan
Hội đồng báo ứng ngồi bàn thơ sinh
Tai nghe đắc sở thiên đình
Ngũ phủ, huyện xã nghe kinh người đề
Hỏi rằng xem thiếp xem thê
Đương niên  đương cảnh trở về nương thông
Thổ công thời niệm gia môn
Bà thời niệm tháng, bà dồn niệm thai
Trời sinh ra gái ra trai
Trao cho bà mụ mười hai trường tài
Mụ DẦN nặn chân nặn tay
Mụ MÃO vẽ mặt, vẽ mày, con ngươi
Mụ THÌN dạy nói, dạy cười
Mụ TỴ dạy đi, dạy đứng, dạy ngồi
Mụ NGỌ dạy con ở đời thông minh
Mụ MÙI dạy con đức độ hiền lành
Mụ THÂN dạy phải hiếu trung ở đời
Mụ DẬU dạy đủ mọi nhời
Mụ TUẤT lại dạy con thời phải nghe
Mụ HỢI dạy con mọi bề
Mụ TÝ cận kề khuyên bảo sớm hôm
Mụ SỬU dạy con ăn ở có nhân
Thì con mới được đích thân nên người


Nam mô A Di Đà Phật

HIẾN   LỄ

Phía trên chay mặn thượng tòa   
Phía dưới cua, ốc, tôm cá bày ra hai hàng
Vàng hồ, Yếm áo mười ba (cả võng mụ)
Trên dưới hưởng tài, quần áo nấu đi
Bà nào thích thú kiểu gì
Ăn rồi lại chuyện kinh kỳ núi non
Bao nhiêu cái ngủ cái ngon
Thời bà mang lại ba tròn bảy vuông
Bao nhiêu cái đẹn cái sài
Xin bà mang đổ ra ngoài biển Đông
Khôn ngoan tâm tính ở lòng
Xin bà ở lại tháng cùng mười hai

Nam mô A Di Đà Phật (vái 3 vái)


*Phần lễ vật :-

+ Vàng hồ: 300
+ Hài: 13 đôi
+ Áo mụ: 13 bộ
+ 1 võng mụ
+ Cua, ốc, tôm, cá: 13 con (luộc toàn tính-để nguyên vây, vảy, râu, càng)
+ Trứng chim cút: 13 quả (nếu bird-flu thì bỏ món này)
+ Cơm nắm con: 13 nắm (có thể nắm 1 nắm to rồi cắt thành 13 miếng nhỏ)
+ Bún: 13 bánh
+ Dừa: 13 miếng (có thể cắt 1 miếng to thành 13 miếng nhỏ)
+ Bánh đa, khoai lang, bỏng ngô: mỗi thứ 13 miếng hoặc gói nhỏ (đều là đồ chín)

*Người đứng lễ: Bố đứa trẻ

*CỰ  MÔN


*Nhược  Thủy  (st)


(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
langtutamphong, SGQUAY, MaP, TUYTIEN, SCC, chanhnguyen, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy, koreadinh, Senvang, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
SCC
...
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 1254

Cảm Ơn
-Gửi: 12498
-Nhận: 7344


Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Chín 13, 2008, 01:20:41 PM »

Theo SCC biết tập tục ông bà xưa cúng để đặt tên con cháu vào lúc đầy tháng hay lắm chứ kg phải thích Hùng Dũng choc con trai hay Hồng huệ cho gái muốn đặt là đặt được đâu. Bác nhuocthuy có thong tin gì về việc cúng này kg

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
nhuocthuy, TUYTIEN, chanhnguyen, koreadinh, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy
Logged

Tích tập kiến thức chỉ làm cho định kiến cao dày và cái ngã mỗi ngày một vĩ đại...
Thật sự là ta đã sai...
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Chín 14, 2008, 07:46:59 AM »


LÀM LỄ YẾT CÁO TỔ TIÊN ĐỂ ĐẶT  TÊN CHO CON

Vấn đề này đã có lệ từ xưa, chẳng có gì mới mẻ. "Họ nào đã có nề nếp sẵn thì cứ theo lệ cũ tiến hành".

Đối với những họ mới phục hồi lại việc họ, chưa vào nền nếp, chúng tôi xin mách một vài kinh nghiệm :
1.   Yết cáo tổ tiên: Theo lệ cũ chỉ sau khi đối chiếu gia phả, kiêng kị các trường hợp phạm huý (đặt tên trùng với tên huý của tổ tiên và thân nhân gần gũi nhất, kể cả nội ngoại) mới chính thức đặt tên huý cho trẻ sơ sinh, yết cáo tổ tiên và xin vào sổ họ. Ngày nay phải làm thủ tục khai sinh kịp thời, trường hợp ở xa quê, không kịp về đối chiếu gia phả, nhỡ trùng tên huý tổ tiên trực hệ, thì tìm cách đổi, hoặc tránh gọi thường xuyên trong nhà. Lễ yếu cáo tổ tiên rất đơn giản, nén hương, cơi trầu, chén rượu cũng xong, thường kết hợp lễ tế tổ hàng năm mà yết cáo chung tất cả con cháu trong họ sinh trong năm cùng một lượt. Lễ vào số họ cũng đơn giản, cốt sao cho gia đình nghèo nhất trong họ cũng không gặp phải điều gì phiền phức.
2.   Vào sổ họ: Thứ tự sổ họ ghi theo năm sinh, ai sinh trước ghi trước, sinh sau ghi sau. Trường hợp nhiều năm bị phế khoáng nay mới lập lại sổ họ, thì phải thống kê theo đơn vị hộ gia đình hoàn chỉnh cả họ, sau đó mới lập số tiếp đối với những trẻ sơ sinh. Mẫu số: Họ Tên (Tên Huý. Tên thường gọi) con ông bà, thuộc đời thứ mấy, chi thứ mấy? Con trưởng hay con thứ mấy? Ngày tháng, năm, sinh, ngày vào sổ họ.
3.   Con gái vào sổ họ: Bất cứ trai hay gái, sau khi sinh đều có yết cáo tổ tiên, đã được tổ tiên phù trì phù hộ, nhưng nhiều họ ngày xưa không vào sổ họ đối với con gái, cho rằng "Nữ nhân ngoại tộc", con gái là con người ta, lớn lên đi làm dâu lo cơ nghiệp nhà chồng vì thế không công nhận con gái vào họ. Tuy vậy, ngay trước CM T8-1945 một số họ đã xoá bỏ điều bất công đó, con gái cũng có mọi quyền lợi nghĩa vụ như con trai.
Ngày nay, trong phong trào khôi phục việc họ, xin kiến nghị các họ đặc biệt quan tâm đến con gái và nàng dâu của họ, họ nào coi trọng vai trò phụ nữ, và coi trọng vai trò người mẹ, người vợ, người cô, người chị, thì họ đó mới vững mạnh. Cả nước đang ra sức vận động kế hoạch hoá gia đình, con gái cũng như con trai, vậy nên vận dụng phong tục cũng phải phù hợp với tư duy thời đại.

(Trăm điều phong tục Việt Nam)

*NHƯỢC THỦY (st)

(còn tiếp)


Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, MaP, TUYTIEN, chanhnguyen, koreadinh, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy, Senvang
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
TUYTIEN
Newbie
*
Offline Offline

Bài viết: 30

Cảm Ơn
-Gửi: 47
-Nhận: 71


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Chín 14, 2008, 03:28:54 PM »

Đạ tạ lão trưởng Nhuoc thuy vì những " mưu kế " cúng Mụ sưu tàm cống hiến lại cho diễn đàn ta. Già này đang khóc than vì cách đây chỉ chừng hơn tuần là lễ cúng Mụ cho đứa cháu kêu ông Nội đầu tiên của già , già có sẵn bài tế tự văn khấn Mụ giống mục thứ 2 của lão Trưởng đó, đã 4 lần trong đời dùng cho các con mình nhưng nay già phải xếp cất vô tủ thờ....hic crying ...thế mà trước đó già đã hý hửng chờ ngày này biết bao...ôi chao ..con cái thời đại nàyphải CHO Ăn MẶn thật nhiều mới mong chúng nó nghe lời cha mẹ. Đi học trường mỹ trường tây  về  rước thêm con đầm xì lô xí la đẻ cho già thằng cu tí nhưng ..bắt cách li ông bà nội 3 tháng, sợ 2 già này hơ háp bụng rún kiểu cổ lổ xỉ sẽ ...nhiễm trùng  whew
Tiệc tùng ta mời bà con người dĩa xôi chén chè là biết mặt đặt tên rồi mắc mớ chi tổ chức tiệc tùng đì đùng heo cá gà bò thật vừa nhiều sát sanh vừa tốn kém ...hic...già này buồn tình phải ra ôm bàu rịu nhâm nhi nhìn cuộc đời thôi ... hậy da, vậy mà vẫn còn bị con dâu woánh giá với chồng nó  - " Gio đét i sì xô đờ rân " ( your dad is so drunk ) ..ý nó ám chỉ cha chồng nát rịu đấy lão trưởng ... angry ..đừng nghĩ già này gởi mặt cho đất bán lưng cho trời mà không biết chút lận lưng nghe, già liền woắc thằng con tới hỏi vợ mày nói cái chi đó  pig , nó cười giả lả -" Vợ con nhắc con NgÀY zUI aNH zÔ lấY chAi RượU Xịn Cho Ba Nhâm NHi "  surprise

Trời ơi , con với cái ,   cow cow cow

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
nhuocthuy, chanhnguyen, koreadinh, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy, Senvang
Logged
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:24:31 AM »


Văn hóa đặt tên

( Không ai không mong cho con mình có được một cái tên gọi hay, hoàn chỉnh, hàm ý phong phú, ngụ ý sâu sắc. Đặt tên cho con là một học vấn có quan hệ với văn tự học, âm vần học, dân tộc học, sử học, văn hóa tông pháp và nhiều tri thức khoa học hiện đại, chính vì thế nó đã phát triển thành một môn mệnh danh học. )

I.-Nguyên tắc đặt tên

Khi đặt tên bạn nên tuân thủ các nguyên tắc:

- Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp: đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, kêu, tránh thô tục, không trúc trắc.

- Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi.

- Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hòa giữa họ và tên.

- Tên gọi phải có ngụ ý hay: điều quan trọng nhất của việc đặt tên là chọn chữ nghĩa sao cho hay và lịch sự. Vì thế phải căn cứ vào thẩm mỹ, chí hướng, và sở thích để chọn chữ nghĩa.

II.- Những điều chú ý khi đặt tên

- Hạn chế đặt tên đơn, vì tên đơn dễ bị trùng tên.

- Khi đặt tên không nên chạy theo thời cuộc chính trị, đặt tên gọi mang mầu sắc chính trị.

- Khi đặt tên không nên dùng những từ cầu lợi, làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

- Khi đặt tên không nên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát... Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

- Không nên đặt tên nam nữ, âm dương trái ngược nhau, nữ không nên đặt tên Nam, nam không nên đặt tên Nữ để người khác dễ phân biệt.

- Tránh các tên dễ bị chế giễu khi nói lái như Tiến Tùng ra Túng Tiền.

- Các bạn ở nước ngoài nên tránh những tên gọi khi viết không dấu mang những nghĩa khác của địa phương như chữ Phúc và Dũng trong tiếng Anh.

- Không nên tùy tiện đổi tên.
III.-Phương pháp đặt tên

Có nhiều cách đặt tên, nhưng thường theo một mô thức nhất định:

- Lấy họ mẹ làm tên gọi hay chữ đệm.

- Kỷ niệm ngày tháng năm sinh: Mậu Dần, Thu Hương, Xuân Mai...

- Nữ giới thường đặt tên các loài hoa như Lan, Huệ, Quỳnh, Mai, Đào; bằng tên các loài chim như Yến, Khuyên, Mi; bằng mầu sắc như Hồng, Thanh, Lam; bằng các chữ trữ tình như Huệ, Nhàn, Vân, Hà, Diễm, Phương... bằng các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm...

- Nam giới khi đặt tên nên thể hiện được sự cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, ví dụ các chữ Đức, Lương, Công, Nghị, Quang, Hiền thể hiện tính cách, đạo đức; các chữ Trường Giang, Sơn Hải, Vạn Lý... thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, tư tưởng quyết thắng của các tướng soái; các chữ Hiếu, Trung, Nghĩa, Chính thể hiện khí tiết con người; Chí Kiên, Hướng Tiền thể hiện sự sáng suốt, ý chí kiên cường.

Tên con cháu thường do ông bà hoặc người có vai vế trong họ đặt cho. Tục lệ này thể hiện rõ nét tính liên tục và tính truyền thống của văn hóa gia đình. Ông bà hay những người có vai vế thường là người hiểu biết rộng hoặc nắm được hệ thống tên của những thành viên trong dòng họ, tên các vị cao niên trong làng, thậm chí tên thành hoàng làng, thần thánh... Nhờ đó, việc đặt tên con cháu sẽ phù hợp với hệ thống, lại tránh trùng lặp mắc tội "phạm húy". Chính điều này quyết định việc đặt tên thường được tiến hành trước khi đứa trẻ ra đời. Trong lúc người mẹ mang thai, ông bà cha mẹ hầu như đã chuẩn bị đặt tên bé. Nhiều gia đình chọn ngay những cái tên có giá trị "nối tiếp" với tên cha hoặc tên mẹ. Chẳng hạn, tên cha là Khải, tên con là Hoàn; tên mẹ là Thuần, tên con là Thục... Những gia đình phong kiến thường chọn cách đặt tên theo cung cách vua quan xưa, tức là chuẩn bị một dãy tên để "đặt dần". Thực tế đã có nhiều gia đình đặt đúng và đủ các tên trong dãy.

Ngày nay, cách đặt tên đã có những thay đổi đáng kể. Mặc dù ảnh hưởng của ông bà cha mẹ vẫn rất lớn, nhưng phải thừa nhận rằng cách nhìn nhận về việc đặt tên đã thoáng hơn nhiều. Cách đặt tên con để thể hiện nguyện vọng của gia đình vẫn còn. Bên cạnh đó, người ta có thể dùng ghép tên quê cha và mẹ để đặt tên con. Thí dụ: cha quê Thái Bình, mẹ quê Hà Nội, tên con là Thái Hà.

Trước đây, ngoài việc tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức tránh. Nay quan niệm này có đổi khác. Trừ ông bà tổ tiên, những người thân của cha mẹ, những người mà cha mẹ hâm mộ cũng thường được cha mẹ lấy tên đặt cho con.

Các dấu hiệu giới tính trong tên gọi như "Văn" cho tên con trai và "Thị" cho tên con gái dường như không còn là yếu tố bắt buộc nữa.

Là một hiện tượng ngôn ngữ - văn hóa tồn tại lâu bền với thời gian, cách đặt tên luôn là một vấn đề gây nhiều tranh luận thú vị và chắc chắn sẽ luôn có một vị trí nhất định trong đời sống văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chúng ta.

* Theo  :-
([url]http://www.nhantrachoc.net.vn/nthportal/forum/showthread.php?t=5562[/url])

*Ghi chú của Nhược Thủy :-

Nếu muốn chọn  tên theo “Tính Danh Học” thì tham khảo tại :-
 (năm Mậu Tí-2008 + Kỷ Sửu -2009)  :- [url]http://www.hoangthantai.com/forum/index.php?topic=1108.msg7834#msg7834[/url]
Hoặc đầy đủ chi tiết các tuổi ở :-
[url]http://www.hoangthantai.com/forum/index.php?topic=914.0[/url]

(còn tiếp)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
admin, SGQUAY, chanhnguyen, koreadinh, Phap Luan, chilin1987, maudon, nguyenthuy, Senvang, trungkyen, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:28:50 AM »

(tiếp theo)

GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC ĐẶT TÊN

 
Việc đặt tên có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cái tên có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Cái tên của mỗi người chính là biểu tượng phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên cũng dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong học tập, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Vì lẽ đó, cái tên tạo thành một trường năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mệnh mỗi con người.
 
     Từ xa xưa cha ông ta đã lưu ý rất nhiều khi đặt tên cho con cháu mình, thời Phong Kiến,  người xưa có quan niệm rằng kỵ đặt tên phạm huý, tức là tên trùng với tên họ của vua quan quý tộc, như thế sẽ bất lợi cho con cháu. Ngoài ra, cũng kỵ đặt những tên quá mỹ miều, sợ quỷ thần ghen ghét làm hại nên lúc nhỏ sẽ khó nuôi. Những người có học hành, chữ nghĩa thì đặt tên con cháu theo những ý nghĩa đặc trưng của Nho Giáo như Trung, Nghĩa, Hiếu, Thiện,…
Ngày nay việc đặt tên có xu hướng phóng khoáng hơn xưa nhưng cái tên vẫn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những chỉ mang yếu tố mỹ cảm mà về yếu tố Âm Dương, Ngũ Hành cái tên còn có vai trò rất quan trọng trong việc cải tạo vận mệnh của mỗi người.
 
Tổng quan những lý thuyết quan trọng cho việc đặt tên bao hàm những yếu tố sau:
-     Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Từ xưa đến nay trong văn hoá Việt Nam nói riêng và văn hoá Á Đông nói chung đề cao vai trò của gia đình, dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…
 
-     Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống ước nhớ nguồn của Việt Nam ta.
 
-    Tên phải có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.
 
-    Bản thân tên phải có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu như Lệ, Tài,…vì những tên này có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.
 
-    Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Tam Tài Thiên - Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ. Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó. Thiên - Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.
 
-    Tên phải cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng thuộc Âm, vần trắc thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.
 
-    Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…
 
-    Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.
 
Ví dụ về đặt tên : nữ sinh năm Giáp Thân, trong Tứ Trụ mệnh thiếu Kim, nên dùng tên bổ trợ hành Kim cho bản mệnh. Tên đặt Nguyễn Thái Ngọc Nhi. Sau đây phân tích những yếu tố tốt của tên này:
1. Ngũ Hành tương sinh : Họ Nguyễn = Mộc sinh Thái = Hoả sinh Ngọc = Thổ sinh Nhi = Kim. Ngũ Hành tạo thành vòng tương sinh hỗ trợ cho bản mệnh thiếu Kim
2. Tên này Âm Dương cân bằng vì hai vần bằng trắc cân đối ngụ ý một đời sống an lành, tốt đẹp
3. Ý nghĩa của tên trong Hán văn có nghĩa là viên ngọc quý, hàm ý một đời sống sang trọng, đầy đủ
4. Phối quẻ được quẻ Dự là một quẻ tốt cho nữ số.
Những người có tên không tốt hoặc vận mệnh đang gặp khó khăn trở ngại thì đổi tên là một trong những phương pháp hiệu quả để cải tạo vận mệnh của chính mình.
 
Tóm lại, đặt tên tốt là một việc rất khó khăn, bao hàm rất nhiều yếu tố phối kết hợp để tạo thành một tên đẹp theo nghĩa mỹ cảm lẫn Âm Dương, Ngũ Hành, hầu đem lại cho người mang tên đó một sự hỗ trợ cần thiết cho cuộc sống tốt lành trong tương lai, để rạng danh được dòng họ của mình, mang lại sự nghiệp tốt đẹp cho bản thân và xã hội.
 
Trân trọng cảm ơn quý vị đã tín nhiệm và tin tưởng dịch vụ của chúng tôi!
 
*Trích từ:  tuankiet.com.vn

*Ghi chú :- Muốn đặt tên cho con theo Chu Dịch, có thể nhờ giúp đỡ, góp ý tại :-

[url]http://www.tuviglobal.com/dat_ten_cho_con.jsp[/url]

(còn tiếp)


Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, chanhnguyen, Phap Luan, chilin1987, nguyenthuy
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:33:34 AM »

(tiếp theo)

Đặt tên con theo các loài cây.


 Một cách đặt tên phổ biến khác là đặt theo các loài cây. Cách này dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái, nhưng phổ biến hơn thường dùng để đặt tên con trai.

BÁCH: cây Bách chia là Viên Bách, Trắc Bách, Bặc Địa Bách.
Viên Bách là loài cây thân gỗ, quanh năm xanh tươi. Viên Bách chịu lạnh, chịu khô rất tốt.
Trắc Bách cũng chịu lạnh, chịu khô tốt nhưng là loại cây rậm rạp xanh tốt quanh năm.
Bặc Địa Bách còn gọi là Địa Bách. Có thể nói Địa Bách có tư thế phong cách rất độc đáo: cây nằm rạp trên mặt đất, cành cây có thể vươn dài tới vài mét trên mặt đất và lá cành xanh biếc.
Vì cây Tùng và Bách có nhiều điểm tương đồng, nên người ta hay gọi gộp hai cây lại. Khi đặt tên cho con bạn có thể mở rộng, sáng tạo ra tên riêng của mình dựa vào những đặc tính của cây.
 

PHONG: cây Phong là loài cây thân gỗ, lá rụng, lá mọc cách mỗi đốt một lá, mùa thu lá biến màu đỏ, nở hoa vàng. Xưa nay có nhiều người vẫn dùng Phong đặt tên với nghĩa là gió, nhưng bạn hoàn toàn có thể đặt tên Phong cho con mình với nghĩa là cây.
 

QUANG (cây Báng): Hiện nay người ta quen dùng Quang đặt tên với nghĩa là ánh sáng. Nhưng Quang còn là một loài cây. Đây là loại cây gỗ, lá xanh quanh năm, lá xít nhau hình lông vũ, quả hình dùi tròn, sinh trưởng tại vùng nhiệt đới. Là loài cây rất hữu ích: tủy trong cây có thể làm tinh bột và sơ trong vỏ cây có thể làm dây thừng.

AN: Cây An còn có tên là Ngọc Thụ, cây thân gỗ, lá xanh. Thân cây An thẳng đứng, gỗ có thể dùng làm vật liệu xây dựng, cành và lá có thể ép dầu gọi là dầu khuynh diệp. Dùng chữ An (cây) làm tên khá ít vì cây này cũng hiếm. Xưa nay người ta thường lấy chữ An đặt tên với ý nghĩa là tốt lành mà thôi.

NAM: Nam Mộc là loại cây thân gỗ lớn lá rụng, gốc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Lá cây hình bầu dục hoặc hình kim dài, mặt trên bóng mặt dưới có lông mềm. Hoa tương đối nhỏ, màu xanh, quả mọng màu xanh đen. Gỗ cây Nam là loại vật liệu xây dựng quý, ngày xưa thường được dùng làm cột cung điện. Dùng Nam đặt tên là mong muốn con cao lớn, khỏe mạnh, kiên cường.

THU: cây Thu là cây thân gỗ lá rụng, nở hoa màu vàng hoặc màu trắng, quả hình trứng gà ba góc hoặc hình bầu dục. Hoa màu trắng có chấm tím có thể dùng trong xây dựng. Hiện nay, khi đặt tên mọi người thường thích dùng tên Thu (mùa thu), nhưng tên Thu (cây thu) cũng đồng âm với Thu (mùa thu), thích hợp dùng làm tên cho cả nam lẫn nữ.
 

CỬ: Cử là cây Sồi rừng hay còn gọi là Thủy Thanh Phong, thuộc họ thân gỗ lá rụng cao hơn 20m. Lá hình lá liễu hoặc hình tròn bầu, hoa có hình sợi dạng bông mọc ở ngoài, quả cứng, thân gỗ thường được dùng làm tà vẹt đường ray. Tà vẹt đường ray thường được mọi người kính trọng vì nó là kẻ âm thầm cống hiến, không bao giờ biết kêu và mệt mỏi, hơn nữa lại có thể chịu áp lực hàng nghìn kg. Qua đó, việc lấy tên Cử để đặt tên cho bé trai thể hiện mong muốn con mình sau sẽ là bậc quân tử, cao thượng.

CHI: Linh Chi là loài thực vật khá quen thuộc, bề ngoài nhìn giống như nấm mạ, màu nâu hoặc màu tím đậm, có tác dụng làm thuốc bổ. Thời xưa Linh Chi dùng để tượng trưng cho niềm may mắn, mạnh khỏe. Người ta còn coi Linh Chi là tiên thảo có thể cứu mạng sống con người. Tên Linh Chi là rất phổ biến được dùng để đặt tên cho con.

HƯƠNG: Hương là một loài cỏ được ghi chép lại trong sách cổ, có ý nghĩa giống như hương thơm. Hương thơm dùng để đặt tên đã khá phổ biến, giờ đây việc dùng chữ hương (quê hương) để đặt tên cũng có ý nghĩa không kém.

VÂN: Vân Hương là một loài thực vật lâu năm cành thẳng, lá dài tròn, nở hoa vàng, toàn thân toát ra mùi thơm. Vân Hương là loài cỏ cực kì thơm. Dùng chữ Vân Hương để đặt tên cho con cũng khá lý tưởng.

TRƯỜNG: Trường là loại cây có trong sách cổ, hiện nay rất khó hình dung ra hình dáng của nó như thế nào. Khi dùng đặt tên, cây Trường có thể đồng âm với chữ Trường (dài). Chữ Trường được dùng khá rộng rãi, nó có thể dùng làm đệm hoặc tên.

CẦM: Cầm là thực vật thuộc nhà Hộ Vĩ. Thường được nói tới trong sách cổ, đọc trùng âm với Cầm (đàn). Qua âm đọc của nó rất phù hợp để đặt tên.

LONG: Long cũng là một loài thảo mộc, đồng âm với chữ Long (rồng). Hiện nay người ta dùng chữ Long (rồng) đặt tên khá nhiều, vì thế, dùng chữ Long (thảo) đặt tên cũng là một cách đặt tên khác lạ.

LINH: Linh là loài thực vật ký sinh trên cây sung, hình giống cây cam nhưng vỏ màu nâu đen hoặc màu phấn hồng, có giá trị về dược liệu. Chữ đồng âm với Linh có rất nhiều như Linh, Linh Linh. Tuy những chữ ấy xưa nay đã dùng để đặt tên, nhưng dùng chữ Linh (thảo) này có hàm ý độc đáo của nó. Bởi trong các loài cỏ thơm thì cỏ Linh thuộc vào loại cỏ có giá trị, có thể được gọi là loại cỏ kì diệu, nên đặt tên cho con bạn bằng chữ Linh này rất lý tưởng.

GIANG: Giang Thổ là loài thực vật cỏ sống lâu năm, lá nhỏ dài, hoa màu xanh nâu. Giang đồng âm với chữ Giang (sông), lấy chữ Giang với cả hai ý nghĩa này để đặt tên cho con đều được.

THỜI: Thời là loài sinh vật cỏ, sinh trưởng lâu năm, lá dạng bông, nở hoa vàng, quả hình bầu dục, rất thơm, có thể ép làm dầu thơm, phụ gia. Ngoài ra, thời còn có hàm nghĩa là di tà (đuổi tà).

MINH: Minh chủ yếu chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật vừa mới bắt đầu xảy ra. Chữ Minh có thể dùng để đặt tên, cũng có thể dùng làm tên đệm. Minh còn có nghĩa là ánh sáng, và ý nghĩa ánh sáng này rất được người Việt ưa chuộng khi đặt tên cho con.


*Cách đặt tên cho con của Quan Hi Hoa và Kiều Diệp (biên soạn)

*Nhược Thủy (st)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, chanhnguyen, Phap Luan, chilin1987, nguyenthuy
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:36:29 AM »


Cái tên làm nên tính cách

Chữ cái đầu tiên trong tên gọi một con người biểu hiện nhiều nét tính cách của người ấy. Ngay bản thân hình thù của từng mẫu tự đã chứa đựng điều đó.
Tuy nhiên, vạn sự trên đời luôn bao hàm hai ý nghĩa đối lập: tiêu cực và tích cực. Mời các bạn  tham khảo công trình "nghiên cứu" vui dưới đây để cùng khám phá.

***

A

Chữ A chứa đựng năng lực chỉ huy. Người có tên bắt đầu với nguyên âm này có khả năng đứng vững trên đôi chân của mình. Họ có nhiều tham vọng, thường rơi vào tình thế phải đưa ra những quyết định nhanh. Mặt tiêu cực: hơi bảo thủ và ích kỷ. Đặc biệt: dễ mắc bệnh về hô hấp.
B

Họ có tính cách rụt rè, kín đáo, luôn khao khát tình cảm yêu thương. Họ rất hay dồn nén những buồn vui cho riêng mình chịu đựng. Chớ nên quá cầu toàn đi tìm điều tốt đẹp hơn, một khi họ đã chấp nhận những sự việc chung quanh mình. Mặt tiêu cực: họ sống hơi cô lập và ủy mị.
C

Chữ C biểu thị sự cởi mở, tính thân thiện và năng lực sáng tạo. Họ thích làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, thích du lịch và chấp nhận rủi ro để kiếm tiền. Mặt tiêu cực: đôi khi họ hay lãnh đạm, dửng dưng và tủn mủn.
 
D

Là một chữ cái có hình thù "đóng". Nếu có tên bắt đầu bằng chữ D, họ có thể là một quản trị gia tài ba. Họ nặng tình yêu thương với gia đình và có tính tham công tiếc việc. Họ là người rất bảo thủ. Mặt tiêu cực: khắt khe, bướng bỉnh và thích tranh cãi.
G

Tính cách không cởi mở, không thân thiện là người có tên bắt đầu bằng G. Họ sống cô lập, bảo thủ. Họ rất hay bị hiểu lầm, người khác nhìn họ như một ốc đảo. Tuy nhiên, họ có quyết tâm cao và luôn xem "chất lượng hơn số lượng". Đặc biệt, họ là người có tài diễn thuyết. Mặt trái của họ là thích chỉ trích và dễ làm tổn thương người khác.
H

Ký tự H giống như một chiếc thang, biểu trưng cho sự thành công và những bước thăng trầm trong cuộc sống. Họ tự kiểm soát tốt, có khát vọng mạnh mẽ đến thành công. Nếu có địa vị, họ có thể là người lãnh đạo tốt, song cũng có thể rất tồi. Mặt tiêu cực: Hơi khắt khe trong cách nhìn nhận, đánh giá con người và sự việc. Họ cũng nên cẩn thận với tiền bạc vì chữ H của họ trống rỗng cả đầu lẫn đuôi.
K

Họ hành động rất ngẫu hứng, lúc nào cũng khẳng khái, ung dung và cạn nghĩ. Các giác quan của họ hơi kém. Tuy nhiên, đối với họ, âm nhạc lại rất có tác dụng trong việc xoa dịu thần kinh. Nên lắng nghe những mối linh cảm của mình. Mặt tiêu cực của người có tên bắt đầu bằng phụ âm này: ít thật lòng và hay ủ dột.
L

Trầm tĩnh, thân thiện và yêu gia đình la tính cách của họ. Đôi khi, họ còn tỏ ra là người rất lãng mạn. Nghề giáo, hoặc các hoạt động trong lĩnh vực âm nhạc rất thích hợp với họ. Họ hay có cảm giác bị người khác hiểu lầm. Chỉ cần rèn luyện thêm tính kiên nhẫn, họ có thể trở thành một "quan tòa" tốt cho những rắc rối.
M

Họ thuộc kiểu người trầm lặng và có suy nghĩ sâu sắc. Họ siêng năng làm việc, cầu tiến và biết tổ chức tốt công việc. Mẫu người nội trợ giỏi cũng chính là họ. Một khi đã vươn lên được một bậc, họ biết cách giữ vững chỗ đứng của mình. Mặt tiêu cực của những người có tên bắt đầu bằng chữ M: hơi lạnh lùng, thiếu cảm thông và thiếu nhạy cảm.
N

Chữ N vốn có hình dạng "kết mở" ở cả 2 đầu. Vì thế, người có tên bắt đầu bằng chữ này có suy nghĩ cực kỳ phóng khoáng. Tuy nhiên, họ không phải là người ồn ào. Những người này có trực giác tốt, tư duy linh hoạt và thường đưa ra nhiều phát kiến hay. Họ có xu hướng đi đây đi đó rất nhiều trong suốt cuộc đời. Mặt tiêu cực: hơi độc đoán, dễ cáu gắt và ích kỷ.
O

Bảo thủ là tính cách dễ nhận thấy nhất ở họ. Chính hình thù tròn trĩnh, khép kín của chữ O đã thể hiện sự "tự vệ" ấy. Tuy nhiên, họ là người có tinh thần trách nhiệm và rất "có duyên" với tiền bạc. Đối với họ, mái ấm gia đình rất quan trọng. Đó là nơi để họ đi về sau một ngày làm việc mệt nhọc. Một ưu điểm nữa của họ là sống rất thật lòng. Mặt tiêu cực: hay tự cho mình là đúng, hơi tự mãn và đa nghi.
P

Tên bắt đầu bằng chữ P là người uyên bác và có năng lực tập trung cao. Tính hay lo xa, vì thế, họ luôn làm việc chăm chỉ, xử sự và chi tiêu luôn có cân nhắc. Điều đó không có nghĩa là suốt ngày họ vùi đầu vào công việc. Họ biết tận hưởng những giây phút thư giãn quý báu. Mặt tiêu cực: hay tự cao tự đại và thường ưu sầu.
Q

Tên họ bắt đầu bằng chữ Q? Họ là người đằm thắm, thủy chung và có hiểu biết. Họ biết cách kiếm tiền, thích độc lập và giàu trí tưởng tượng. Tên bắt đầu bằng chữ Q khá hiếm (ở cả những nước khác). Những người này có thiên hướng hình thành tính cách, phẩm chất như tầng lớp quý tộc. Hãy cẩn thận, mặt tiêu cực của chữ cái bắt đầu này có thể rất nguy hiểm.
S

Là người thích làm việc độc lập và thường chỉ kết thúc đường công danh sự nghiệp khi đã làm ông, bà chủ. Người có tên bắt đầu bằng chữ S thường có trí nhớ tốt, thích kích tính và có thể thành công trong nghề diễn viên. Họ thường muốn đạt cho bằng được mục đích, nhưng đôi khi cũng hay bỏ dở nửa chừng. Khúc lượn ngay giữa chữ S chính là nguyên do của tính cách này. Mặt tiêu cực: hơi tự phụ.
T

Họ là người luôn nghĩ đến hai mặt của một vấn đề. Họ thường biết ngăn ngừa những điều xấu có thể xảy ra với mình. Tuy nhiên, họ cũng rất dễ bị tổn thương. Những người có tên bắt đầu bằng chữ T có tinh thần hợp tác tốt, rất thích hợp với vai trò hòa giải. Mặt tiêu cực: nóng tính và thích mỉa mai.
U

Họ có diện mạo dễ coi, tính cách cởi mở và thân thiện với tất cả mọi người. Ngoài ra, họ còn là người có đầu óc sáng tạo, trí nhớ tốt đối với những vấn đề có liên quan đến ngôn từ, chữ nghĩa. Những người có tên bắt đầu bằng chữ U còn là người thật thà, rất đáng tin cậy. Mặt tiêu cực: họ rất hay ghen. Đôi khi không kiềm chế được cảm xúc, họ dễ nổi nóng, sẵn sàng gây gỗ với người khác. Rắc rối rất dễ xảy ra.
V

Suốt cuộc đời, họ luôn phải xây dựng một sự cân bằng như 2 vế của chữ V. Chữ V thoải dốc, có đáy nhọn. Đây cũng là nét tính cách của họ: biết đúc kết những suy nghĩ thành ý tưởng. Họ cũng là người làm việc không biết mỏi mệt. Mặt tiêu cực trong tính cách của họ là thực dụng, đôi khi hoang phí và thiếu cân nhắc.
X

Họ coi trọng cả tinh thần lẫn vật chất. Họ là người tuyệt vời nhất trong việc xây dựng sự cân bằng giữa hai lĩnh vực này. Những người có cái tên bắt đầu với chữ X luôn có được một tinh thần sáng suốt và lành mạnh. Chính nhờ ưu điểm này họ luôn giúp ích được cho bạn bè và người thân. Tuy nhiên, cuộc sống của họ chứa đựng nhiều cay đắng và thù hận.
Y

Nếu tên của họ bắt đầu bằng chữ Y, họ là một người biết suy nghĩ sâu sắc. Họ yêu thích tìm tòi, học hỏi và không thích ngồi lê đôi mách. Tuy nhiên trong cuộc sống thường ngày, họ thường không dứt khoát khi đưa ra quyết định cuối cùng cho một vấn đề. Mặt tiêu cực của những người này: thường cảm thấy mình rất cô đơn, hơi nhiều dục vọng.

*Theo Tiếp Thị & Gia Đình

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, chanhnguyen, Phap Luan, PaM, chilin1987, maudon, nguyenthuy
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:39:42 AM »


Gợi ý cách đặt tên

Khi một đứa trẻ ra đời, bao nhiêu kỳ vọng và mong ước của cha mẹ đặt rất nhiều vào cái tên của trẻ.
Trước đây, không chỉ ở Việt Nam mà còn tại nhiều quốc gia khác trên thế giới, luôn tồn tại quan niệm đặt tên con thật xấu sẽ giúp chúng tránh được sự chú ý của Quỷ dữ và Bất hạnh, nhờ vậy cuộc sống của đứa trẻ sẽ yên ổn và may mắn.
Nhưng ngày nay, các ông bố bà mẹ không còn bị "áp đặt" bởi những quan niệm xa xưa đó. Họ đã có thể đặt cho bé yêu của mình những cái tên dễ thương, ấn tượng hay thậm chí... quái chiêu, chẳng giống ai!

*Tên "độc" :-

Khi đặt tên con, các ông bố bà mẹ luôn muốn lựa cho đứa con đáng yêu của mình một cái tên thật đặc biệt, sao cho cái tên ấy sẽ không quá "phổ cập" tới mức nhàm chán. Quả thật, với cái tên đặc biệt, đứa trẻ của bạn sẽ được nhớ tới dễ dàng. Bởi có gì dễ nhớ hơn là một cái tên ấn tượng.
Xu thế hiện nay, không ít các ông bố bà mẹ trẻ luôn muốn đặt tên con giống tên những nhân vật nổi tiếng, để con mình có chút "thơm lây". Thế nhưng trong trường hợp này, bạn hãy cẩn trọng, bởi rất có thể sau này, cái tên "nổi tiếng" ấy sẽ là sức ép và là cái "bóng" lớn, phủ lên những bước đi trên con đường sự nghiệp con cái bạn.
Hãy để ý tới mối liên hệ giữa tên - tên đệm - họ
Đôi khi, chỉ do quá để ý tới ý nghĩa và vẻ đẹp của cái tên mà quên đi "mối quan hệ tổng hòa" của tên với tên đệm và họ.
Sau khi lựa chọn ý nghĩa của cái tên, bạn nên "duyệt" lại một lần nữa bằng cách đọc cả họ, tên đệm và tên cùng nhau. Hãy cố tránh tối thiệu khả năng "trúc trắc" khi phát âm và những "nghĩa" ngô nghê, các âm nhịu khi đọc cả họ và tên con của bạn.
Bởi trên thực tế, không ít trường hợp, những đứa trẻ đã phải phát khóc vì ngượng hay phải thu minh không dám hòa đồng vào đám bạn bè suốt thời phổ thông chì vì một cái tên, khi đọc lên... chẳng giống ai!
Nhẹ nhàng, mềm mại hay cứng cỏi và cá tính
Khi một cái tên được đọc lên, cảm giác đầu tiên là "âm thanh" của cái tên ấy tạo ra cho người nghe dễ chịu, dễ gần hay không. Rồi sau đó, ý nghĩa của tên mới được để ý tới.
Vậy nên, đặc biệt, với bé gái, ưu tiên lựa chọn sẽ là những cái tên tạo âm sắc nhẹ nhàng, duyên dáng và dễ thương. Ở đây, những cái tên với âm bằng sẽ được ưu tiên. Chẳng hạn như My, Anh, Linh, Lan...
Nếu lúc "căng thẳng" quá vì chưa nghĩ được tên cho bé, các ông bố, bà mẹ hãy thư giãn lắng nghe một bản nhạc vui, nhẹ nhàng. Bởi giai điệu và những giọt âm thanh sẽ là lời mách bảo, gợi ý cho bạn tới một cái tên trong trẻo và dịu dàng như chính sắc màu của âm thanh vậy.
Còn đối với các bé trai, âm hưởng mạnh mẽ sẽ luôn là điều chú trọng đầu tiên khi chọn tên.
Cuối cùng, bạn hãy lắng nghe chính trái tim mình, cảm xúc của mình khi đón chào bé ra đời, hãy ngắm kỹ bé yêu thân thương của bạn, nhìn chúng khóc chào cuộc đời... và lúc ấy, không chừng chỉ trong khoảnh khắc thôi, bạn sẽ hiểu và biết tên bé yêu là gì.

*Theo Mai Nguyên - Thế Giới Gia Đình

-----------------------------------------------------
    Tên con cần hay về ngữ âm lẫn ngữ nghĩa

Việc đặt tên cho con tưởng như bình thường, tùy thuộc vào ý muốn của cha mẹ. Thực tế, đây là một lĩnh vực khoa học lý thú, thuộc bộ môn Nhân danh học - Một nghành của Ngôn ngữ học, ra đời và phát triển rất sớm ở các nước tiên tiến, ở nước ta.
PGS.TS Lê Trung Hoa, giảng viên trường Đại học Khoa học Xã hội - Nhân văn TPHCM đã dày công nghiên cứu trong gần 40 năm qua để cho ra đời công trình khoa học "Họ và tên người Việt Nam".
Xin ông cho biết đôi điều về Nhân danh học?
Ở các nước Ây Mỹ, Nhân danh học ra đời trong những năm cuối thế kỷ 19 và rất phát triển với hàng trăm công trình đã được công bố. Ở nước ta, trước đây chỉ có vài cuốn sách đề cập về một vài vấn đề của họ và tên người Việt Nam như: Đại Việt lục triều đăng khoa lục của Nguyễn Hoản (1779), Quốc triều đăng khoa lục của Cao Xuân Dục (1894), Sơ thảo tự điển biệt hiệu Việt Nam của Nguyễn Nhật Tịnh, Nguyễn Thị Khuê Giung (1975)... Nhưng những cuốn sách kể trên không bàn luận kỹ mà chỉ có tính liệt kê. Năm 1964, trong một lần gác thi Tú tài, tôi tình cờ đọc cuốn Tên họ của người Việt Nam của Lê Bạt Tụy. Tôi đặc biệt thích thú với cuốc sách này, nhưng tự hỏi: Ủa, sao cuốn sách chỉ có 40 trang và chỉ thống kê được 308 tên họ? Thế là, tôi bắt đầu lao vào nghiên cứu về tên họ của người Việt Nam. Năm 1992, tôi công bố công trình nghiên cứu với 679 họ và in thành sách với tên gọi Họ và tên người Việt Nam. Năm 2002, sách của tôi tái bản bổ sung với 938 họ. Đến khi sách tái bản lần 3 vào năm 2005, tôi đã sưu tập được 1.050 họ của người Việt Nam.
Qua công trình này, chúng ta biết rõ nguồn gốc, diễn biến của các họ, tên đệm, tên chính của người Việt. Chẳng hạn, rất nhiều họ của người Kinh có nguồn gốc Trung Quốc; Các tên đệm như "Văn" dành cho nam và "Thị" dành cho nữ ngày càng ít dùng; Nhiều họ của đồng bào dân tộc mượn của người Kinh...
 
Theo ông, họ tên người Việt Nam bắt đầu có từ lúc nào?
Từ thế kỷ 2 trước Công nguyên, người Việt đã có họ và tên. Ví dụ như: Thục Phán, Cao Lỗ, Đào Nồi... Tên người Việt ngày xưa thường chỉ 2 tiếng. Sau này, họ tên người Việt đa dạng hơn. Theo thống kê, trong 448 nhân vật lịch sử trước CMT8, chỉ 1 người có họ tên 4 tiếng là Lương Thị Minh Nguyệt (tức Kiến Quốc Phu nhân, thời Lê Lợi). Ngày nay, tên họ nam giới có 4 tiếng chiếm 12,97% tên họ phụ nữ có 4 tiếng chiếm đến 71,15%.
Theo ông thì chức năng của tên họ là gì?
Nếu ai đó không có họ, tên thì chắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi sống trong cộng đồng xã hội. Theo tôi, chức năng họ và tên nói chung dùng để phân biệt người này với người khác trong xã hội. Riêng tên chính và nhất là tên đệm dùng để phân biệt giới tính (tên đệm là "Văn" có nghĩa là trai, "Thị" có nghĩa là nữ). Ngoài ra, họ, tên còn có chức năng thẩm mỹ nên thường được chọn lựa khá kỹ về mặt ngữ âm, ngữ nghĩa.
Có nguyên tắc nào để đặt tên không, thưa ông?
Không có một nguyên tắc nào trong việc đặt tên, nhưng đối với tâm lý của người Việt, việc đặt tên rất quan trọng vì mỗi cái tên gắn chặt với mỗi con người. Điều này thể hiện qua câu tục ngữ: "Coi mặt đặt tên". Bởi vậy, trước khi đặt tên cho con, các bậc cha mẹ chọn rất kỹ. Họ căn cứ vào đặc điểm, giới tính của con, hoàn cảnh gia đình, dòng họ, quê hương, xã hội và cả ước vọng của chính bạn thân họ để gửi gắm vào cái tên đó.
Tên họ của người Việt có những đặc điểm gì?
Tâm lý của người Việt đã thể hiện rất rõ qua cách đặt tên chính cho con của mình. Một số người hiếm muốn hoặc đã có nhiều con gái mà chưa có con trai, khi đẻ được con trai đầu mừng quá mà đặt tên là Có. Người đông con con quá, không muốn đẻ nữa những "lỡ" đẻ thì đặt tên là Thôi, Dư, Thừa... Cha mẹ muốn nói lên mối quan hệ giữa mình với con cái hoặc muốn chúng giống mình thì đặt tên con cùng phụ âm đầu (Cha tên Biên thì con tên Bình, Bồng, Bưởi...); cùng vần (Mẹ tên Hà đặt tên con là Kha, Thoa...); cùng bộ chữ Hán (Mẹ tên Giang thì đặt tên con thuộc bộ Thủy như: Hà, Dương...). Cha mẹ mong ước con trở thành người đạo đức thì đặt tên con là Hiền, Thảo, Lương, Ngoan, Nhân, Lễ, Nghĩa... Muốn con cái mình tài giỏi thì đặt tên con là: Tài, Tuấn, Kiệt... Người muốn con khỏe mạnh thì đặt tên là: Cường, Tráng, Mạnh, Khỏe... Cha mẹ là nông dân thì đặt tên con là: Mùa, Màng, Bưởi, Bồng... Cha mẹ đặt tên con trùng với tên của các danh nhân, văn nghệ sỹ mà mình ái mộ. Có người còn lấy tên người yêu cũ để đặt tên cho con. Thậm chí, có người còn lấy tên người mình óan ghét đặt tên cho con để trả thù.
Nhưng tâm lý đặt tên con cũng thay đổi theo mỗi thời đại?
Đúng! Mỗi thời đại đều có một tân lý đặt tên khác nhau. Ngày xưa, đặt tên con trùng với tên người trên, người thân là điều cấm kỵ. Người bình dân sợ con mình bị "ma, quỷ bắt" thì đặt những tên xấu xí như: Đẹt, Còm, Chó, Mèo... Các nho sỹ thích đặt tên tự, hiệu, biệt hiệu cho con. Ngày nay, tâm lý lấy họ mẹ đặt tên đệm cho con dần dần phổ biến. Bên cạnh đó, đa số cha mẹ thời nay không muốn đặt tên con có đệm là "Văn", "Thị" nữa vì nó không còn chức năng thẩm mỹ nữa (theo khảo sát ngẫu nhiên ở trường PTTH Lê Hồng Phong, chỉ còn hơn 40% nữ sinh có tên đệm là Thị và 2,5 % nam sinh có tên đệm là Văn). Tên tục còn rất hiếm, chỉ có ở nông thôn. Tên chính là từ Hán Việt như Hùng, Anh, Minh, Nguyệt... ngày càng chiếm đa số. Trong khi đó, tên thuần Việt như Giàu, Có... thì ngày càng hiếm.
Ông có nghĩ rằng cái tên cha mẹ đã gửi gắm có ảnh hưởng đến cuộc đời của đứa trẻ?
Theo tôi, các bậc cha mẹ đặt tên cho con để gửi gắm ước mong hay để ghi dấu một điều gì đó có nghĩa với cuộc đời của họ là một việc chính đáng. Có người đặt tên con là Thống Nhất để ghi dấu sự kiện 30/04/75, ngày đất nước thống nhất. Có người đặt tên con là Trường Sơn để kỷ niệm những tháng ngày hành quân gian khổ trên đường Trương Sơn. Có những cái tên rất hay, rất ấn tượng như: Hạnh Phúc, Hòa Bình... Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ quá kỳ vọng vào con cái nên đặt nhữung cái tên rất kêu khiến cho con cái đôi khi cảm thấy khó xử. Tôi ví dụ: Trường hợp có tên học sinh tên là Lê Xuất Sắc nhưng lực học em này chỉ ở mức bình thường nên thường bị bạn bè trêu chọc.
Ông có lời khuyên gì đối với những cặp vợ chồng trẻ khi đặt tên cho con?
Việc đặt tên con phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố tâm lý của bậc cha, mẹ và những người thân trong gia đình đóng vai trò quan trọng, không ai có thể can thiệp được. Dù vậy, các bậc phụ huynh khi đặt tên cho con cái của mình cũng cần dựa vào các yêu tố xã hội sau: Ngắn gọn để có thể làm tốt nhiệm vụ giao tế. Tên cần được chọn sao cho ít trùng người khác để có chức năng phân biệt. Tên nên thể hiện được sự khu biệt cơ bản của tự nhiên trong giới hữu sinh: Sự khu biệt giữa nam và nữ. Xã hội ngày càng thông minh thì nhu cầu thẩm mỹ càng cao. Do vậy, tên người cũng phải đặt sao cho hay về ngữ âm lẫn ngữ nghĩa.
Xin cảm ơn ông!

*Nhược Thủy (st)

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, chanhnguyen, Phap Luan, PaM, chilin1987, maudon, nguyenthuy, Senvang, trungkyen
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:57:40 AM »


1000  TÊN  CHO  BÉ  TRAI

An Cơ      An Khang   Ân Lai      An Nam
An Nguyên   An Ninh   An Tâm   Ân Thiện
An Tường   Anh Ðức   Anh Dũng   Anh Duy
Anh Hoàng   Anh Khải   Anh Khoa   Anh Khôi
Anh Minh   Anh Quân   Anh Quốc   Anh Sơn
Anh Tài   Anh Thái   Anh Tú   Anh Tuấn
Anh Tùng   Anh Việt   Anh Vũ   Bá Cường
Bá Kỳ      Bá Lộc      Bá Long   Bá Phước
Bá Thành   Bá Thiện   Bá Thịnh   Bá Thúc
Bá Trúc   Bá Tùng   Bách Du   Bách Nhân
Bằng Sơn   Bảo An   Bảo Bảo   Bảo Chấn
Bảo Ðịnh   Bảo Duy   Bảo Giang   Bảo Hiển
Bảo Hoa   Bảo Hoàng   Bảo Huy   Bảo Huynh
Bảo Huỳnh   Bảo Khánh   Bảo Lâm   Bảo Long
Bảo Pháp   Bảo Quốc   Bảo Sơn   Bảo Thạch
Bảo Thái   Bảo Tín   Bảo Toàn   Bích Nhã
Bình An   Bình Dân   Bình Ðạt   Bình Ðịnh
Bình Dương   Bình Hòa   Bình Minh   Bình Nguyên
Bình Quân   Bình Thuận   Bình Yên   Bửu Chưởng
Bửu Diệp   Bữu Toại   Cảnh Tuấn   Cao Kỳ
Cao Minh   Cao Nghiệp   Cao Nguyên   Cao Nhân
Cao Phong   Cao Sĩ      Cao Sơn   Cao Sỹ
Cao Thọ   Cao Tiến   Cát Tường   Cát Uy
Chấn Hùng   Chấn Hưng   Chấn Phong   Chánh Việt
Chế Phương   Chí Anh   Chí Bảo   Chí Công
Chí Dũng   Chí Giang   Chí Hiếu   Chí Khang
Chí Khiêm   Chí Kiên   Chí Nam   Chí Sơn
Chí Thanh   Chí Thành   Chiến Thắng   Chiêu Minh
Chiêu Phong   Chiêu Quân   Chính Tâm   Chính Thuận
Chính Trực   Chuẩn Khoa   Chung Thủy   Công Án
Công Ân   Công Bằng   Công Giang   Công Hải
Công Hào   Công Hậu   Công Hiếu   Công Hoán
Công Lập   Công Lộc   Công Luận   Công Luật
Công Lý   Công Phụng   Công Sinh   Công Sơn
Công Thành   Công Tráng   Công Tuấn   Cường Dũng
Cương Nghị   Cương Quyết   Cường Thịnh   Ðắc Cường
Ðắc Di      Ðắc Lộ      Ðắc Lực   Ðắc Thái
Ðắc Thành   Ðắc Trọng   Ðại Dương   Ðại Hành
Ðại Ngọc   Ðại Thống   Dân Hiệp   Dân Khánh
Ðan Quế   Ðan Tâm   Ðăng An   Ðăng Ðạt
Ðăng Khánh   Ðăng Khoa   Đăng Khương   Ðăng Minh
Đăng Quang   Danh Nhân   Danh Sơn   Danh Thành
Danh Văn   Ðạt Dũng   Ðạt Hòa   Ðình Chiểu
Ðình Chương   Ðình Cường   Ðình Diệu   Ðình Ðôn
Ðình Dương   Ðình Hảo   Ðình Hợp   Ðình Kim
Ðinh Lộc   Ðình Lộc   Ðình Luận   Ðình Lực
Ðình Nam   Ðình Ngân   Ðình Nguyên   Ðình Nhân
Ðình Phú   Ðình Phúc   Ðình Quảng   Ðình Sang
Ðịnh Siêu   Ðình Thắng   Ðình Thiện   Ðình Toàn
Ðình Trung   Ðình Tuấn   Ðoàn Tụ   Ðồng Bằng
Ðông Dương   Ðông Hải   Ðồng Khánh   Ðông Nguyên
Ðông Phong   Ðông Phương   Ðông Quân   Ðông Sơn
Ðức Ân   Ðức Anh   Ðức Bằng   Ðức Bảo
Ðức Bình   Ðức Chính   Ðức Duy   Ðức Giang
Ðức Hải   Ðức Hạnh   Đức Hòa   Ðức Hòa
Ðức Huy   Ðức Khải   Ðức Khang   Ðức Khiêm
Ðức Kiên   Ðức Long   Ðức Mạnh   Ðức Minh
Ðức Nhân   Ðức Phi   Ðức Phong   Ðức Phú
Ðức Quang   Ðức Quảng   Ðức Quyền   Ðức Siêu
Ðức Sinh   Ðức Tài   Ðức Tâm   Ðức Thắng
Ðức Thành   Ðức Thọ   Ðức Toàn   Ðức Toản
Ðức Trí   Ðức Trung   Ðức Tuấn   Ðức Tuệ
Ðức Tường   Dũng Trí   Dũng Việt   Dương Anh
Dương Khánh   Duy An   Duy Bảo   Duy Cẩn
Duy Cường   Duy Hải   Duy Hiền   Duy Hiếu
Duy Hoàng   Duy Hùng   Duy Khang   Duy Khánh
Duy Khiêm   Duy Kính   Duy Luận   Duy Mạnh
Duy Minh   Duy Ngôn   Duy Nhượng   Duy Quang
Duy Tâm   Duy Tân   Duy Thạch   Duy Thắng
Duy Thanh   Duy Thành   Duy Thông   Duy Tiếp
Duy Tuyền   Gia Ân      Gia Anh   Gia Bạch
Gia Bảo   Gia Bình   Gia Cần   Gia Cẩn
Gia Cảnh   Gia Ðạo   Gia Ðức   Gia Hiệp
Gia Hòa   Gia Hoàng   Gia Huấn   Gia Hùng
Gia Hưng   Gia Huy   Gia Khánh   Gia Khiêm
Gia Kiên   Gia Kiệt   Gia Lập   Gia Minh
Gia Nghị   Gia Phong   Gia Phúc   Gia Phước
Gia Thiện   Gia Thịnh   Gia Uy      Gia Vinh
Giang Lam   Giang Nam   Giang Sơn   Giang Thiên
Hà Hải      Hải Bằng   Hải Bình   Hải Ðăng
Hải Dương   Hải Giang   Hải Hà      Hải Long
Hải Lý      Hải Nam   Hải Nguyên   Hải Phong
Hải Quân   Hải Sơn   Hải Thụy   Hán Lâm
Hạnh Tường   Hào Nghiệp   Hạo Nhiên   Hiền Minh
Hiệp Dinh   Hiệp Hà   Hiệp Hào   Hiệp Hiền
Hiệp Hòa   Hiệp Vũ   Hiếu Dụng   Hiếu Học
Hiểu Lam   Hiếu Liêm   Hiếu Nghĩa   Hiếu Phong
Hiếu Thông   Hồ Bắc   Hồ Nam   Hòa Bình
Hòa Giang   Hòa Hiệp   Hòa Hợp   Hòa Lạc
Hòa Thái   Hoài Bắc   Hoài Nam   Hoài Phong
Hoài Thanh   Hoài Tín   Hoài Trung   Hoài Việt
Hoài Vỹ   Hoàn Kiếm   Hoàn Vũ   Hoàng Ân
Hoàng Duệ   Hoàng Dũng   Hoàng Giang   Hoàng Hải
Hoàng Hiệp   Hoàng Khải   Hoàng Khang   Hoàng Khôi
Hoàng Lâm   Hoàng Linh   Hoàng Long   Hoàng Minh
Hoàng Mỹ   Hoàng Nam   Hoàng Ngôn   Hoàng Phát
Hoàng Quân   Hoàng Thái   Hoàng Việt   Hoàng Xuân
Hồng Ðăng   Hồng Đức   Hồng Giang   Hồng Lân
Hồng Liêm   Hồng Lĩnh   Hồng Minh   Hồng Nhật
Hồng Nhuận   Hồng Phát   Hồng Quang   Hồng Quý
Hồng Sơn   Hồng Thịnh   Hồng Thụy   Hồng Việt
Hồng Vinh   Huân Võ   Hùng Anh   Hùng Cường
Hưng Ðạo   Hùng Dũng   Hùng Ngọc   Hùng Phong
Hùng Sơn   Hùng Thịnh   Hùng Tường   Hướng Bình
Hướng Dương   Hướng Thiện   Hướng Tiền   Hữu Bào
Hữu Bảo   Hữu Bình   Hữu Canh   Hữu Cảnh
Hữu Châu   Hữu Chiến   Hữu Cương   Hữu Cường
Hữu Ðạt   Hữu Ðịnh   Hữu Hạnh   Hữu Hiệp
Hữu Hoàng   Hữu Hùng   Hữu Khang   Hữu Khanh
Hữu Khoát   Hữu Khôi   Hữu Long   Hữu Lương
Hữu Minh   Hữu Nam   Hữu Nghị   Hữu Nghĩa
Hữu Phước   Hữu Tài   Hữu Tâm   Hữu Tân
Hữu Thắng   Hữu Thiện   Hữu Thọ   Hữu Thống
Hữu Thực   Hữu Toàn   Hữu Trác   Hữu Trí
Hữu Trung   Hữu Từ   Hữu Tường   Hữu Vĩnh
Hữu Vượng   Huy Anh   Huy Chiểu   Huy Hà
Huy Hoàng   Huy Kha   Huy Khánh   Huy Khiêm
Huy Lĩnh   Huy Phong   Huy Quang   Huy Thành
Huy Thông   Huy Trân   Huy Tuấn   Huy Tường
Huy Việt   Huy Vũ   Khắc Anh   Khắc Công
Khắc Dũng   Khắc Duy   Khắc Kỷ   Khắc Minh
Khắc Ninh   Khắc Thành   Khắc Triệu   Khắc Trọng
Khắc Tuấn   Khắc Việt   Khắc Vũ   Khải Ca
Khải Hòa   Khai Minh   Khải Tâm   Khải Tuấn
Khang Kiện   Khánh An   Khánh Bình   Khánh Ðan
Khánh Duy   Khánh Giang   Khánh Hải   Khánh Hòa
Khánh Hoàn   Khánh Hoàng   Khánh Hội   Khánh Huy
Khánh Minh   Khánh Nam   Khánh Văn   Khoa Trưởng
Khôi Nguyên   Khởi Phong   Khôi Vĩ   Khương Duy
Khuyến Học   Kiên Bình   Kiến Bình   Kiên Cường
Kiến Ðức   Kiên Giang   Kiên Lâm   Kiên Trung
Kiến Văn   Kiệt Võ   Kim Ðan   Kim Hoàng
Kim Long   Kim Phú   Kim Sơn   Kim Thịnh
Kim Thông   Kim Toàn   Kim Vượng   Kỳ Võ
Lạc Nhân   Lạc Phúc   Lâm Ðồng   Lâm Dũng
Lam Giang   Lam Phương   Lâm Trường   Lâm Tường
Lâm Viên   Lâm Vũ   Lập Nghiệp   Lập Thành
Liên Kiệt   Long Giang   Long Quân   Long Vịnh
Lương Quyền   Lương Tài   Lương Thiện   Lương Tuyền
Mạnh Cương   Mạnh Cường   Mạnh Ðình   Mạnh Dũng
Mạnh Hùng   Mạnh Nghiêm   Mạnh Quỳnh   Mạnh Tấn
Mạnh Thắng   Mạnh Thiện   Mạnh Trình   Mạnh Trường
Mạnh Tuấn   Mạnh Tường   Minh Ân   Minh Anh
Minh Cảnh   Minh Dân   Minh Ðan   Minh Danh
Minh Ðạt   Minh Ðức   Minh Dũng   Minh Giang
Minh Hải   Minh Hào   Minh Hiên   Minh Hiếu
Minh Hòa   Minh Hoàng   Minh Huấn   Minh Hùng
Minh Hưng   Minh Huy   Minh Hỷ   Minh Khang
Minh Khánh   Minh Khiếu   Minh Khôi   Minh Kiệt
Minh Kỳ   Minh Lý   Minh Mẫn   Minh Nghĩa
Minh Nhân   Minh Nhật   Minh Nhu   Minh Quân
Minh Quang   Minh Quốc   Minh Sơn   Minh Tân
Minh Thạc   Minh Thái   Minh Thắng   Minh Thiện
Minh Thông   Minh Thuận   Minh Tiến   Minh Toàn
Minh Trí   Minh Triết   Minh Triệu   Minh Trung
Minh Tú   Minh Tuấn   Minh Vu   Minh Vũ
Minh Vương   Mộng Giác   Mộng Hoàn   Mộng Lâm
Mộng Long   Nam An   Nam Dương   Nam Hải
Nam Hưng   Nam Lộc   Nam Nhật   Nam Ninh
Nam Phi   Nam Phương   Nam Sơn   Nam Thanh
Nam Thông   Nam Tú   Nam Việt   Nghị Lực
Nghị Quyền   Nghĩa Dũng   Nghĩa Hòa   Ngọc Ẩn
Ngọc Cảnh   Ngọc Cường   Ngọc Danh   Ngọc Ðoàn
Ngọc Dũng   Ngọc Hải   Ngọc Hiển   Ngọc Huy
Ngọc Khang   Ngọc Khôi   Ngọc Khương   Ngọc Lai
Ngọc Lân   Ngọc Minh   Ngọc Ngạn   Ngọc Quang
Ngọc Sơn   Ngọc Thạch   Ngọc Thiện   Ngọc Thọ
Ngọc Thuận   Ngọc Tiển   Ngọc Trụ   Ngọc Tuấn
Nguyên Bảo   Nguyên Bổng   Nguyên Ðan   Nguyên Giang
Nguyên Giáp   Nguyên Hải    Nguyên Hạnh   Nguyên Khang
Nguyên Khôi   Nguyên Lộc   Nguyên Nhân   Nguyên Phong
Nguyên Sử   Nguyên Văn   Nhân Nguyên   Nhân Sâm
Nhân Từ   Nhân Văn   Nhật Bảo Long   Nhật Dũng
Nhật Duy   Nhật Hòa   Nhật Hoàng   Nhật Hồng
Nhật Hùng   Nhật Huy   Nhật Khương   Nhật Minh
Nhật Nam   Nhật Quân   Nhật Quang   Nhật Quốc
Nhật Tấn   Nhật Thịnh   Nhất Tiến   Nhật Tiến
Như Khang   Niệm Nhiên   Phi Cường   Phi Ðiệp
Phi Hải   Phi Hoàng   Phi Hùng   Phi Long
Phi Nhạn   Phong Châu   Phong Dinh   Phong Ðộ
Phú Ân   Phú Bình   Phú Hải   Phú Hiệp
Phú Hùng   Phú Hưng   Phú Thịnh   Phú Thọ
Phú Thời   Phúc Cường   Phúc Ðiền   Phúc Duy
Phúc Hòa   Phúc Hưng   Phúc Khang   Phúc Lâm
Phục Lễ   Phúc Nguyên   Phúc Sinh   Phúc Tâm
Phúc Thịnh   Phụng Việt   Phước An   Phước Lộc
Phước Nguyên   Phước Nhân   Phước Sơn   Phước Thiện
Phượng Long   Phương Nam   Phương Phi   Phương Thể
Phương Trạch   Phương Triều   Quân Dương   Quang Anh
Quang Bửu   Quảng Ðại   Quang Danh   Quang Ðạt
Quảng Ðạt   Quang Ðức   Quang Dũng   Quang Dương
Quang Hà   Quang Hải   Quang Hòa   Quang Hùng
Quang Hưng   Quang Hữu   Quang Huy   Quang Khải
Quang Khanh   Quang Lâm   Quang Lân   Quang Linh
Quang Lộc   Quang Minh   Quang Nhân   Quang Nhật
Quang Ninh   Quang Sáng   Quang Tài   Quang Thạch
Quang Thái   Quang Thắng   Quang Thiên   Quang Thịnh
Quảng Thông   Quang Thuận   Quang Triều   Quang Triệu
Quang Trọng   Quang Trung   Quang Trường   Quang Tú
Quang Tuấn   Quang Vinh   Quang Vũ   Quang Xuân
Quốc Anh   Quốc Bảo   Quốc Bình   Quốc Ðại
Quốc Ðiền   Quốc Hải   Quốc Hạnh   Quốc Hiền
Quốc Hiển   Quốc Hòa   Quốc Hoài   Quốc Hoàng
Quốc Hùng   Quốc Hưng   Quốc Huy   Quốc Khánh
Quốc Mạnh   Quốc Minh   Quốc Mỹ   Quốc Phong
Quốc Phương   Quốc Quân   Quốc Quang   Quốc Quý
Quốc Thắng   Quốc Thành   Quốc Thiện   Quốc Thịnh
Quốc Thông   Quốc Tiến   Quốc Toản   Quốc Trụ
Quốc Trung   Quốc Trường   Quốc Tuấn   Quốc Văn
Quốc Việt   Quốc Vinh   Quốc Vũ   Quý Khánh
Quý Vĩnh   Quyết Thắng   Sĩ Hoàng   Sơn Dương
Sơn Giang   Sơn Hà   Sơn Hải   Sơn Lâm
Sơn Quân   Sơn Quyền   Sơn Trang   Sơn Tùng
Song Lam   Sỹ Ðan      Sỹ Hoàng   Sỹ Phú
Sỹ Thực   Tạ Hiền   Tài Ðức   Tài Nguyên
Tâm Thiện   Tân Bình   Tân Ðịnh   Tấn Dũng
Tấn Khang   Tấn Lợi   Tân Long   Tấn Nam
Tấn Phát   Tân Phước   Tấn Sinh   Tấn Tài
Tân Thành   Tấn Thành   Tấn Trình   Tấn Trương
Tất Bình   Tất Hiếu   Tất Hòa   Thạch Sơn
Thạch Tùng   Thái Bình   Thái Ðức   Thái Dương
Thái Duy   Thái Hòa   Thái Minh   Thái Nguyên
Thái San   Thái Sang   Thái Sơn   Thái Tân
Thái Tổ   Thắng Cảnh   Thắng Lợi   Thăng Long
Thành An   Thành Ân   Thành Châu   Thành Công
Thành Danh   Thanh Ðạo   Thành Ðạt   Thành Ðệ
Thanh Ðoàn   Thành Doanh   Thanh Hải   Thanh Hào
Thanh Hậu   Thành Hòa   Thanh Huy   Thành Khiêm
Thanh Kiên   Thanh Liêm   Thành Lợi   Thanh Long
Thành Long   Thanh Minh   Thành Nguyên   Thành Nhân
Thanh Phi   Thanh Phong   Thành Phương   Thanh Quang
Thành Sang   Thanh Sơn   Thanh Thế   Thanh Thiên
Thành Thiện   Thanh Thuận   Thành Tín   Thanh Tịnh
Thanh Toàn   Thanh Toản   Thanh Trung   Thành Trung
Thanh Tú   Thanh Tuấn   Thanh Tùng   Thanh Việt
Thanh Vinh   Thành Vinh   Thanh Vũ   Thành Ý
Thất Cương   Thất Dũng   Thất Thọ   Thế An
Thế Anh   Thế Bình   Thế Dân   Thế Doanh
Thế Dũng   Thế Duyệt   Thế Huấn   Thế Hùng
Thế Lâm   Thế Lực   Thế Minh   Thế Năng
Thế Phúc   Thế Phương   Thế Quyền   Thế Sơn
Thế Trung   Thế Tường   Thế Vinh   Thiên An
Thiên Ân   Thiện Ân   Thiên Bửu   Thiên Ðức
Thiện Ðức   Thiện Dũng   Thiện Giang   Thiên Hưng
Thiện Khiêm   Thiên Lạc   Thiện Luân   Thiên Lương
Thiện Lương   Thiên Mạnh   Thiện Minh   Thiện Ngôn
Thiên Phú   Thiện Phước   Thiện Sinh   Thiện Tâm
Thiện Thanh   Thiện Tính   Thiên Trí   Thiếu Anh
Thiệu Bảo   Thiếu Cường   Thịnh Cường   Thời Nhiệm
Thông Ðạt   Thông Minh   Thống Nhất   Thông Tuệ
Thụ Nhân   Thu Sinh   Thuận Anh   Thuận Hòa
Thuận Phong   Thuận Phương   Thuận Thành   Thuận Toàn
Thượng CườngThượng KhangThường Kiệt   Thượng Liệt
Thượng Năng   Thượng Nghị   Thượng Thuật   Thường Xuân
Thụy Du   Thụy Long   Thụy Miên   Thụy Vũ
Tích Ðức   Tích Thiện   Tiến Ðức   Tiến Dũng
Tiền Giang   Tiến Hiệp   Tiến Hoạt   Tiến Võ
Tiểu Bảo   Toàn Thắng   Tôn Lễ   Trí Dũng
Trí Hào   Trí Hùng   Trí Hữu   Trí Liên
Trí Minh   Trí Thắng   Trí Tịnh   Triển Sinh
Triệu Thái   Triều Thành   Trọng Chính   Trọng Dũng
Trọng Duy   Trọng Hà   Trọng Hiếu   Trọng Hùng
Trọng Khánh   Trọng Kiên   Trọng Nghĩa   Trọng Nhân
Trọng Tấn   Trọng Trí   Trọng Tường   Trọng Việt
Trọng Vinh   Trúc Cương   Trúc Sinh   Trung Anh
Trung Chính   Trung Chuyên   Trung Ðức   Trung Dũng
Trung Hải   Trung Hiếu   Trung Kiên   Trung Lực
Trung Nghĩa   Trung Nguyên   Trung Nhân   Trung Thành
Trung Thực   Trung Việt   Trường An   Trường Chinh
Trường Giang   Trường Hiệp   Trường Kỳ   Trường Liên
Trường Long   Trường Nam   Trường Nhân   Trường Phát
Trường Phu   Trường Phúc   Trường Sa   Trường Sinh
Trường Sơn   Trường Thành   Trường Vinh   Trường Vũ
Từ Ðông   Tuấn Anh   Tuấn Châu   Tuấn Chương
Tuấn Ðức   Tuấn Dũng   Tuấn Hải   Tuấn Hoàng
Tuấn Hùng   Tuấn Khải   Tuấn Khanh   Tuấn Khoan
Tuấn Kiệt   Tuấn Linh   Tuấn Long   Tuấn Minh
Tuấn Ngọc   Tuấn Sĩ   Tuấn Sỹ   Tuấn Tài
Tuấn Thành   Tuấn Trung   Tuấn Tú   Tuấn Việt
Tùng Anh   Tùng Châu   Tùng Lâm   Tùng Linh
Tùng Minh   Tùng Quang   Tường Anh   Tường Lâm
Tường Lân   Tường Lĩnh   Tường Minh   Tường Nguyên
Tường Phát   Tường Vinh   Tuyền Lâm   Uy Phong
Uy Vũ      Vạn Hạnh   Vạn Lý   Văn Minh
Vân Sơn   Vạn Thắng   Vạn Thông   Văn Tuyển
Viễn Cảnh   Viễn Ðông   Viễn Phương   Viễn Thông
Việt An   Việt Anh   Việt Chính   Việt Cương
Việt Cường   Việt Dũng   Việt Dương   Việt Duy
Việt Hải   Việt Hoàng   Việt Hồng   Việt Hùng
Việt Huy   Việt Khải   Việt Khang   Việt Khoa
Việt Khôi   Việt Long   Việt Ngọc   Viết Nhân
Việt Nhân   Việt Phong   Việt Phương   Việt Quốc
Việt Quyết   Viết Sơn   Việt Sơn   Viết Tân
Việt Thái   Việt Thắng   Việt Thanh   Việt Thông
Việt Thương   Việt Tiến   Việt Võ   Vĩnh Ân
Vinh Diệu   Vĩnh Hải   Vĩnh Hưng   Vĩnh Long
Vĩnh Luân   Vinh Quốc   Vĩnh Thọ   Vĩnh Thụy
Vĩnh Toàn   Vũ Anh   Vũ Minh   Vương Gia
Vương Triều   Vương Triệu   Vương Việt   Xuân An
Xuân Bình   Xuân Cao   Xuân Cung   Xuân Hàm
Xuân Hãn   Xuân Hiếu   Xuân Hòa   Xuân Huy
Xuân Khoa   Xuân Kiên   Xuân Lạc   Xuân Lộc
Xuân Minh   Xuân Nam   Xuân Ninh   Xuân Phúc
Xuân Quân   Xuân Quý   Xuân Sơn   Xuân Thái
Xuân Thiện   Xuân Thuyết   Xuân Trung   Xuân Trường
Xuân Tường   Xuân Vũ   Yên Bằng   Yên Bình
Yên Sơn           

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
SGQUAY, chanhnguyen, Phap Luan, PaM, chilin1987, maudon, kita, nguyenthuy, koreadinh, Senvang
« Sửa lần cuối: Tháng Chín 15, 2008, 02:00:58 AM gửi bởi nhuocthuy » Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
 
nhuocthuy
Hero Member
*
Offline Offline

Bài viết: 7361

Cảm Ơn
-Gửi: 22534
-Nhận: 57227



Xem hồ sơ cá nhân
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Chín 15, 2008, 01:59:06 AM »


1000   TÊN  CHO  BÉ   GÁI

Ái Hồng   Ái Khanh   Ái Linh   Ái Nhân
Ái Nhi   Ái Thi   Ái Thy   Ái Vân
An Bình   An Di      An Hạ   An Hằng
An Nhàn   An Nhiên   Anh Chi    Anh Ðào
Ánh Dương   Ánh Hoa   Ánh Hồng   Anh Hương
Ánh Lệ    Ánh Linh   Anh Mai   Ánh Mai
Ánh Ngọc   Ánh Nguyệt   Anh Phương   Anh Thảo
Anh Thi   Anh Thơ   Ánh Thơ   Anh Thư
Anh Thy   Ánh Trang   Ánh Tuyết   Ánh Xuân
Bạch Cúc   Bạch Hoa   Bạch Kim   Bạch Liên
Bạch Loan   Bạch Mai   Bạch Quỳnh   Bạch Trà
Bạch Tuyết   Bạch Vân   Bạch Yến   Ban Mai
Băng Băng   Băng Tâm   Bảo Anh   Bảo Bình
Bảo Châu   Bảo Hà   Bảo Hân   Bảo Huệ
Bảo Lan   Bảo Lễ   Bảo Ngọc   Bảo Phương
Bảo Quyên   Bảo Quỳnh   Bảo Thoa   Bảo Thúy
Bảo Tiên   Bảo Trâm   Bảo Trân   Bảo Trúc
Bảo Uyên   Bảo Vân   Bảo Vy   Bích Châu
Bích Chiêu   Bích Ðào   Bích Ðiệp   Bích Duyên
Bích Hà   Bích Hải   Bích Hằng   Bích Hạnh
Bích Hảo   Bích Hậu   Bích Hiền   Bích Hồng
Bích Hợp   Bích Huệ   Bích Lam   Bích Liên
Bích Loan   Bích Nga   Bích Ngà   Bích Ngân
Bích Ngọc   Bích Như   Bích PhượngBích Quân
Bích Quyên   Bích San   Bích Thảo   Bích Thoa
Bích Thu   Bích Thủy   Bích Trâm   Bích Trang
Bích Ty   Bích Vân   Bội Linh   Cẩm Hạnh
Cẩm Hiền   Cẩm Hường   Cẩm Liên   Cẩm Linh
Cẩm Ly   Cẩm Nhi   Cẩm Nhung   Cam Thảo
Cẩm Thúy   Cẩm Tú   Cẩm Vân   Cẩm Yến
Cát Cát   Cát Linh   Cát Ly   Cát Tiên
Chi Lan   Chi Mai   Chiêu DươngDạ Hương
Dã Lâm   Dã Lan   Dạ Lan   Dạ Nguyệt
Dã Thảo   Dạ Thảo   Dạ Thi   Dạ Yến
Ðài Trang   Ðan Khanh   Đan Linh   Ðan Quỳnh
Đan Thanh   Đan Thư   Ðan Thu   Di Nhiên
Diễm Châu   Diễm Chi   Diễm Hằng   Diễm Hạnh
Diễm HươngDiễm Khuê   Diễm Kiều   Diễm Liên
Diễm Lộc   Diễm My   Diễm Phúc   Diễm Phước
Diễm PhươngDiễm PhượngDiễm QuyênDiễm Quỳnh
Diễm Thảo   Diễm Thư   Diễm Thúy   Diễm Trang
Diễm Trinh   Diễm Uyên   Diên Vỹ   Diệp Anh
Diệp Vy   Diệu Ái   Diệu Anh   Diệu Hằng
Diệu Hạnh   Diệu Hiền   Diệu Hoa   Diệu Hồng
Diệu Hương   Diệu Huyền   Diệu Lan   Diệu Linh
Diệu Loan   Diệu Nga   Diệu Ngà   Diệu Ngọc
Diệu Nương   Diệu Thiện   Diệu Thúy   Diệu Vân
Ðinh Hương   Ðoan Thanh   Đoan Trang   Ðoan Trang
Ðông Ðào   Ðồng Dao   Ðông Nghi   Ðông Nhi
Ðông Trà   Ðông Tuyền   Ðông Vy   Duy Hạnh
Duy Mỹ   Duy Uyên   Duyên Hồng   Duyên My
Duyên Mỹ   Duyên NươngGia Hân   Gia Khanh
Gia Linh   Gia Nhi   Gia Quỳnh   Giáng Ngọc
Giang ThanhGiáng Tiên   Giáng Uyên   Giao Kiều
Giao Linh   Hà Giang   Hà Liên   Hà Mi
Hà My   Hà Nhi   Hà Phương   Hạ Phương
Hà Thanh   Hà Tiên   Hạ Tiên   Hạ Uyên
Hạ Vy   Hạc Cúc   Hải Ân   Hải Anh
Hải Châu   Hải Ðường   Hải Duyên   Hải Miên
Hải My   Hải Mỹ   Hải Ngân   Hải Nhi
Hải Phương   Hải Phượng   Hải San   Hải Sinh
Hải Thanh   Hải Thảo   Hải Uyên   Hải Vân
Hải Vy   Hải Yến   Hàm Duyên   Hàm Nghi
Hàm Thơ   Hàm Ý   Hằng Anh   Hạnh Chi
Hạnh Dung   Hạnh Linh   Hạnh My   Hạnh Nga
Hạnh PhươngHạnh San   Hạnh Thảo   Hạnh Trang
Hạnh Vi   Hảo Nhi   Hiền Chung   Hiền Hòa
Hiền Mai   Hiền Nhi   Hiền Nương   Hiền Thục
Hiếu Giang   Hiếu Hạnh   Hiếu Khanh   Hiếu Minh
Hiểu Vân   Hồ Diệp   Hoa Liên   Hoa Lý
Họa Mi   Hoa Thiên   Hoa Tiên   Hoài An
Hoài Giang   Hoài Hương   Hoài PhươngHoài Thương
Hoài Trang   Hoàn Châu   Hoàn Vi   Hoàng Cúc
Hoàng Hà   Hoàng Kim   Hoàng Lan   Hoàng Mai
Hoàng Miên   Hoàng Oanh   Hoàng Sa   Hoàng Thư
Hoàng Yến   Hồng Anh   Hồng Bạch    Hồng Châu
Hồng Ðào   Hồng Diễm   Hồng Ðiệp   Hồng Hà
Hồng Hạnh   Hồng Hoa   Hồng Khanh   Hồng Khôi
Hồng Khuê   Hồng Lâm   Hồng Liên   Hồng Linh
Hồng Mai   Hồng Nga   Hồng Ngân   Hồng Ngọc
Hồng Như   Hồng NhungHồng Oanh   Hồng Phúc
Hồng PhươngHồng Quế   Hồng Tâm   Hồng Thắm
Hồng Thảo   Hồng Thu   Hồng Thư   Hồng Thúy
Hồng Thủy   Hồng Trúc   Hồng Vân   Hồng Xuân
Huệ An   Huệ Ân   Huệ Hồng   Huệ Hương
Huệ Lâm   Huệ Lan   Huệ Linh   Huệ My
Huệ Phương   Huệ Thương   Hương Chi   Hương Giang
Hương Lâm   Hương Lan   Hương Liên   Hương Ly
Hương Mai   Hương Nhi   Hương Thảo   Hương Thu
Hương ThủyHương Tiên   Hương Trà   Hương Trang
Hương XuânHuyền Anh   Huyền Diệu   Huyền Linh
Huyền Ngọc   Huyền Nhi   Huyền ThoạiHuyền Thư
Huyền Trâm   Huyền Trân   Huyền TrangHuỳnh Anh
Khả Ái   Khả Khanh   Khả Tú   Khải Hà
Khánh Chi   Khánh Giao   Khánh Hà   Khánh Hằng
Khánh HuyềnKhánh LinhKhánh Ly   Khánh Mai
Khánh My   Khánh Ngân   Khánh Ngọc   Khánh Quyên
Khánh QuỳnhKhánh ThủyKhánh TrangKhánh Vân
Khánh Vi   Khánh Vy   Khiết Linh   Khiết Tâm
Khúc Lan   Khuê Trung   Kiết Hồng   Kiết Trinh
Kiều Anh   Kiều Diễm   Kiều Dung   Kiều Giang
Kiều Hạnh   Kiều Hoa   Kiều Khanh   Kiều Loan
Kiều Mai   Kiều Minh   Kiều Mỹ   Kiều Nga
Kiều Nguyệt   Kiều Nương   Kiều Thu   Kiều Trang
Kiều Trinh   Kim Anh   Kim Ánh   Kim Chi
Kim Cương   Kim Dung   Kim Duyên   Kim Hoa
Kim Hương   Kim Khanh   Kim Khánh   Kim Khuyên
Kim Lan   Kim Liên   Kim Loan   Kim Ly
Kim Mai   Kim Ngân   Kim Ngọc   Kim Oanh
Kim PhượngKim Quyên   Kim Sa   Kim Thanh
Kim Thảo   Kim Thoa   Kim Thu   Kim Thư
Kim Thủy   Kim Thy   Kim Trang   Kim Tuyến
Kim Tuyền   Kim Tuyết   Kim Xuân   Kim Xuyến
Kim Yến   Kỳ Anh   Kỳ Duyên   Lam Hà
Lam Khê   Lam Ngọc   Lâm Nhi   Lâm Oanh
Lam Tuyền   Lâm Tuyền   Lâm Uyên   Lan Anh
Lan Chi   Lan Hương   Lan Khuê   Lan Ngọc
Lan Nhi   Lan Phương   Lan Thương   Lan Trúc
Lan Vy   Lệ Băng   Lệ Chi   Lệ Hoa
Lệ Huyền   Lệ Khanh   Lệ Nga   Lệ Nhi
Lệ Quân   Lệ Quyên   Lê Quỳnh   Lệ Thanh
Lệ Thu   Lệ Thủy   Liên Chi   Liên Hoa
Liên Hương   Liên Như   Liên PhươngLiên Trân
Liễu Oanh   Linh Châu   Linh Chi   Linh Ðan
Linh Duyên   Linh Giang   Linh Hà   Linh Lan
Linh Nhi   Linh PhươngLinh PhượngLinh San
Linh Trang   Loan Châu   Lộc Uyên   Lục Bình
Lưu Ly   Ly Châu   Mai Anh   Mai Châu
Mai Chi   Mai Hà   Mai Hạ   Mai Hiền
Mai Hương   Mai Khanh   Mai Khôi   Mai Lan
Mai Liên   Mai Linh   Mai Loan   Mai Ly
Mai Nhi   Mai Phương   Mai Quyên   Mai Tâm
Mai Thanh   Mai Thảo   Mai Thu   Mai Thy
Mai Trinh   Mai Vy   Mậu Xuân   Minh An
Minh Châu   Minh Duyên   Minh Hà   Minh Hằng
Minh Hạnh   Minh Hiền   Minh Hồng   Minh Huệ
Minh HươngMinh HuyềnMinh Khai   Minh Khuê
Minh Loan   Minh Minh   Minh Ngọc   Minh Nguyệt
Minh Nhi   Minh Như   Minh PhươngMinh Phượng
Minh Tâm   Minh Thảo   Minh Thu   Minh Thư
Minh ThươngMinh Thúy   Minh Thủy   Minh Trang
Minh Tuệ   Minh Tuyết   Minh Uyên   Minh Vy
Minh Xuân   Minh Yến   Mộc Miên   Mộng Ðiệp
Mộng Hằng   Mộng Hoa   Mộng HươngMộng Lan
Mộng Liễu   Mộng NguyệtMộng Nhi   Mộng Quỳnh
Mộng Thi   Mộng Thu   Mộng TuyềnMộng Vân
Mộng Vi   Mộng Vy   Mỹ Anh   Mỹ Diễm
Mỹ Dung   Mỹ Duyên   Mỹ Hạnh   Mỹ Hiệp
Mỹ Hoàn   Mỹ Huệ   Mỹ Hường   Mỹ Huyền
Mỹ Khuyên   Mỹ Kiều   Mỹ Lan   Mỹ Lệ
Mỹ Loan   Mỹ Lợi   Mỹ Nga   Mỹ Ngọc
Mỹ Nhi   Mỹ Nương   Mỹ Phụng   Mỹ Phương
Mỹ Phượng   Mỹ Tâm   Mỹ Thuần   Mỹ Thuận
Mỹ Trâm   Mỹ Trang   Mỹ Uyên   Mỹ Vân
Mỹ Xuân   Mỹ Yến   Ngân Anh   Ngân Hà
Ngân Thanh   Ngân Trúc   Nghi Dung   Nghi Minh
Nghi Xuân   Ngọc Ái   Ngọc Anh   Ngọc Ánh
Ngọc Bích   Ngọc Cầm   Ngọc Ðàn   Ngọc Ðào
Ngọc Diệp   Ngọc Ðiệp   Ngọc Dung   Ngọc Hà
Ngọc Hạ   Ngọc Hân   Ngọc Hằng   Ngọc Hạnh
Ngọc Hiền   Ngọc Hoa   Ngọc Hoan   Ngọc Hoàn
Ngọc Huệ   Ngọc Huyền   Ngọc Khanh   Ngọc Khánh
Ngọc Khuê   Ngọc Lam   Ngọc Lâm   Ngọc Lan
Ngọc Lệ   Ngọc Liên   Ngọc Linh   Ngọc Loan
Ngọc Ly   Ngọc Lý   Ngọc Mai   Ngọc Nhi
Ngọc Nữ   Ngọc Oanh   Ngọc Phụng   Ngọc Quế
Ngọc Quyên   Ngọc Quỳnh   Ngọc San   Ngọc Sương
Ngọc Tâm   Ngọc Thi   Ngọc Thơ   Ngọc Thy
Ngọc Trâm   Ngọc Trinh   Ngọc Tú   Ngọc Tuyết
Ngọc Uyên   Ngọc Uyển   Ngọc Vân   Ngọc Vy
Ngọc Yến   Nguyên HồngNguyên ThảoNguyệt Ánh
Nguyệt Anh   Nguyệt Ánh   Nguyệt Cầm   Nguyệt Cát
Nguyệt Hà   Nguyệt HồngNguyệt Lan   Nguyệt Minh
Nguyệt Nga   Nguyệt Quế   Nguyệt UyểnNhã Hồng
Nhã Hương   Nhã Khanh   Nhã Lý   Nhã Mai
Nhã Sương   Nhã Thanh   Nhã Trang   Nhã Trúc
Nhã Uyên   Nhã Ý   Nhã Yến   Nhan Hồng
Nhật Ánh   Nhật Hà   Nhật Hạ   Nhật Lan
Nhật Linh   Nhật Mai   Nhật PhươngNhất Thương
Như Anh   Như Bảo   Như Hảo   Như Hoa
Như Hồng   Như Loan   Như Mai   Như Ngà
Như Ngọc   Như Phương   Như Quân   Như Quỳnh
Như Tâm   Như Thảo   Như Trân   Như Ý
Oanh Thơ   Oanh Vũ   Phi Khanh   Phi Nhung
Phi Phi   Phi Phượng   Phong Lan   Phụng Yến
Phước Bình   Phước Huệ   Phương An   Phương Anh
Phượng BíchPhương ChâuPhương ChiPhương Diễm
Phương DungPhương GiangPhương HạnhPhương Hiền
Phương Hoa   Phương Lan   Phượng Lệ   Phương Liên
Phượng LiênPhương LinhPhương LoanPhượng Loan
Phương Mai   Phượng Nga   Phương NghiPhương Ngọc
Phương Nhi   Phương NhungPhương QuânPhương Quế
Phương QuyênPhương QuỳnhPhương TâmPhương Thanh
Phương ThảoPhương Thi   Phương ThùyPhương Thủy
Phượng TiênPhương Trà   Phương TrâmPhương Trang
Phương TrinhPhương UyênPhượng UyênPhượng Vũ
Phượng Vy   Phương Yến   Quế Anh   Quế Chi
Quế Lâm   Quế Linh   Quế Phương   Quế Thu
Quỳnh Anh   Quỳnh Chi   Quỳnh DungQuỳnh Giang
Quỳnh Giao   Quỳnh Hà   Quỳnh Hoa   Quỳnh Hương
Quỳnh Lam   Quỳnh Lâm   Quỳnh Liên   Quỳnh Nga
Quỳnh Ngân   Quỳnh Nhi   Quỳnh Như   Quỳnh Nhung
Quỳnh PhươngQuỳnh Sa   Quỳnh ThanhQuỳnh Thơ
Quỳnh Tiên   Quỳnh Trâm   Quỳnh TrangQuỳnh Vân
Sao Băng   Sao Mai   Sơn Ca   Sơn Tuyền
Sông Hà   Sông Hương   Song Oanh   Song Thư
Sương SươngTâm Đan   Tâm Ðoan   Tâm Hằng
Tâm Hạnh   Tâm Hiền   Tâm Khanh   Tâm Linh
Tâm NguyênTâm Nguyệt   Tâm Nhi   Tâm Như
Tâm Thanh   Tâm Trang   Thạch Thảo   Thái Chi
Thái Hà   Thái Hồng   Thái Lâm   Thái Lan
Thái Tâm   Thái Thanh   Thái Thảo   Thái Vân
Thanh Bình   Thanh Dân   Thanh Đan   Thanh Giang
Thanh Hà   Thanh Hằng   Thanh Hạnh   Thanh Hảo
Thanh Hiền   Thanh Hiếu   Thanh Hoa   Thanh Hồng
Thanh HươngThanh HườngThanh HuyềnThanh Kiều
Thanh Lam   Thanh Lâm   Thanh Lan   Thanh Loan
Thanh Mai   Thanh Mẫn   Thanh Nga   Thanh Ngân
Thanh Ngọc   Thanh NguyênThanh NhãThanh Nhàn
Thanh NhungThanh PhươngThanh TâmThanh Thanh
Thanh Thảo   Thanh Thu   Thanh Thư   Thanh Thúy
Thanh Thủy   Thanh TrangThanh Trúc   Thanh Tuyền
Thanh Tuyết   Thanh Uyên   Thanh Vân   Thanh Vy
Thanh Xuân   Thanh Yến   Thảo Hồng   Thảo Hương
Thảo Linh   Thảo Ly   Thảo Mai   Thảo My
Thảo Nghi   Thảo NguyênThảo Nhi   Thảo Quyên
Thảo Trang   Thảo Uyên   Thảo Vân   Thảo Vy
Thi Cầm   Thi Ngôn   Thi Thi   Thi Xuân
Thi Yến   Thiên Di   Thiên DuyênThiên Giang
Thiên Hà   Thiên HươngThiên KhánhThiên Kim
Thiên Lam   Thiên Lan   Thiên Mai   Thiên Mỹ
Thiện Mỹ   Thiên Nga   Thiên NươngThiên Phương
Thiên Thanh   Thiên Thảo   Thiên Thêu   Thiên Thư
Thiện Tiên   Thiên Trang   Thiên Tuyền   Thiều Ly
Thiếu Mai   Thơ Thơ   Thu Duyên   Thu Giang
Thu Hà   Thu Hằng   Thu Hậu   Thu Hiền
Thu Hoài   Thu Hồng   Thu Huệ   Thu Huyền
Thư Lâm   Thu Liên   Thu Linh   Thu Loan
Thu Mai   Thu Minh   Thu Nga   Thu Ngà
Thu Ngân   Thu Ngọc   Thu Nguyệt   Thu Nhiên
Thu Oanh   Thu Phong   Thu Phương   Thu Phượng
Thu Sương   Thư Sương   Thu Thảo   Thu Thuận
Thu Thủy   Thu Trang   Thu Vân   Thu Việt
Thu Vọng   Thu Yến   Thuần Hậu   Thục Anh
Thục Ðào   Thục Ðình   Thục Ðoan   Thục Khuê
Thục Nhi   Thục Oanh   Thục Quyên   Thục Tâm
Thục Trang   Thục Trinh   Thục Uyên   Thục Vân
Thương HuyềnThương NgaThương Thương   Thúy Anh
Thùy Anh   Thụy Ðào   Thúy Diễm   Thùy Dung
Thùy DươngThùy Giang   Thúy Hà   Thúy Hằng
Thủy Hằng   Thúy Hạnh   Thúy Hiền   Thủy Hồng
Thúy HươngThúy HườngThúy Huyền   Thụy Khanh
Thúy Kiều   Thụy Lâm   Thúy Liên   Thúy Liễu
Thùy Linh   Thủy Linh   Thụy Linh   Thúy Loan
Thúy Mai   Thùy Mi   Thúy Minh   Thủy Minh
Thúy My   Thùy My   Thúy Nga   Thúy Ngà
Thúy Ngân   Thúy Ngọc   Thủy NguyệtThùy Nhi
Thùy Như   Thụy NươngThùy Oanh   Thúy Phượng
Thúy Quỳnh   Thủy Quỳnh   Thủy Tâm   Thủy Tiên
Thụy Trâm   Thủy Trang   Thụy Trinh   Thùy Uyên
Thụy Uyên   Thúy Vân   Thùy Vân   Thụy Vân
Thúy Vi   Thúy Vy   Thy Khanh   Thy Oanh
Thy Trúc   Thy Vân   Tiên PhươngTiểu Mi
Tiểu My   Tiểu Quỳnh   Tịnh Lâm   Tịnh Nhi
Tịnh Như   Tịnh Tâm   Tịnh Yên   Tố Loan
Tố Nga   Tố Nhi   Tố Quyên   Tố Tâm
Tố Uyên   Trà Giang   Trà My   Trâm Anh
Trầm HươngTrâm Oanh   Trân Châu   Trang Anh
Trang Ðài   Trang Linh   Trang Nhã   Trang Tâm
Triệu Mẫn   Triều NguyệtTriều ThanhTrúc Chi
Trúc Ðào   Trúc Lam   Trúc Lâm   Trúc Lan
Trúc Liên   Trúc Linh   Trúc Loan   Trúc Ly
Trúc Mai   Trúc PhươngTrúc Quân   Trúc Quỳnh
Trúc Vân   Trúc Vy   Từ Ân   Tú Anh
Từ Dung   Tú Ly      Tú Nguyệt   Tú Quyên
Tú Quỳnh   Tú Sương   Tú Tâm   Tú Trinh
Tú Uyên   Tuệ Lâm   Tuệ Mẫn   Tuệ Nhi
Tùng Quân   Tường ChinhTường Vân   Tường Vi
Tường Vy   Tùy Anh   Tùy Linh   Túy Loan
Tuyết Anh   Tuyết Băng   Tuyết Chi   Tuyết Hân
Tuyết Hoa   Tuyết Hồng   Tuyết HươngTuyết Lâm
Tuyết Lan   Tuyết Loan   Tuyết Mai   Tuyết Nga
Tuyết Nhi   Tuyết NhungTuyết Oanh   Tuyết Tâm
Tuyết Thanh   Tuyết Trầm   Tuyết Trinh   Tuyết Vân
Tuyết Vy   Tuyết Xuân   Uyển Khanh   Uyên Minh
Uyên My   Uyển My   Uyển Nghi   Uyển Nhã
Uyên Nhi   Uyển Nhi   Uyển Như   Uyên Phương
Uyên Thi   Uyên Thơ   Uyên Thy   Uyên Trâm
Uyên Vi   Vân Anh   Vân Chi   Vân Du
Vân Hà   Vân Hương   Vân Khanh   Vân Khánh
Vân Linh   Vân Ngọc   Vân Nhi   Vân Phi
Vân Phương   Vân Quyên   Vân Quỳnh   Vân Thanh
Vân Thường   Vân Thúy   Vân Tiên   Vân Trang
Vân Trinh   Vàng Anh   Vành KhuyênVi Quyên
Việt Hà   Việt Hương   Việt Khuê   Việt Mi
Việt Nga   Việt Nhi   Việt Thi   Việt Trinh
Việt Tuyết   Việt Yến   Vũ Hồng   Vy Lam
Vy Lan   Xuân Bảo   Xuân Dung   Xuân Hân
Xuân Hạnh   Xuân Hiền   Xuân Hoa   Xuân Hương
Xuân Lâm   Xuân Lan   Xuân Lan   Xuân Liễu
Xuân Linh   Xuân Loan   Xuân Mai   Xuân Nghi
Xuân Ngọc   Xuân Nhi   Xuân Nhiên   Xuân Nương
Xuân PhươngXuân PhượngXuân Tâm   Xuân Thanh
Xuân Thảo   Xuân Thu   Xuân Thủy   Xuân Trang
Xuân Uyên   Xuân Vân   Xuân Yến   Xuyến Chi
Ý Bình   Ý Lan      Ý Nhi   Yến Anh
Yên Ðan   Yến Ðan   Yến Hồng   Yến Loan
Yên Mai   Yến Mai   Yến My   Yên Nhi
Yến Nhi   Yến Oanh   Yến Phương   Yến Phượng
Yến Thanh   Yến Thảo   Yến Trâm   Yến Trang
Yến Trinh           

Bên dưới là danh sách các thành viên đã gửi lời cảm ơn đến bài viết này của bạn:
chanhnguyen, Phap Luan, PaM, chilin1987, maudon, kita, nguyenthuy, koreadinh, Senvang, kenny28, trungkyen, ngodao, dp99
Logged

君 子 之 交 淡   若水
Quân tử chi giao đạm NHƯỢC THỦY

--------------
孔孟彊常須刻骨
西歐科學要明心

Khổng Mạnh cương thường tu khắc cốt,
Tây Âu khoa học yếu minh tâm
 
 
Trang: [1]   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Copyright © 2009 | hocthuatphuongdong.vn | admin@hocthuatphuongdong.vn Valid XHTML 1.0! Valid CSS!
Trang được tạo trong 0.233 seconds với 24 câu truy vấn.